Citation
Phật-giáo trong ba bài diẽ̂n-thuyé̂t

Material Information

Title:
Phật-giáo trong ba bài diẽ̂n-thuyé̂t
Series Title:
Sách Khảo-cứu
Creator:
TrâÌ€n, Trọng Kim 1882-1953
Place of Publication:
[Saigon]
Publisher:
Tà̂n Việt
Publication Date:
Language:
Vietnamese
Edition:
In lằn 2
Physical Description:
123 pages ; 19 cm.

Subjects

Subjects / Keywords:
Buddhism ( lcsh )
Mahayana Buddhism ( lcsh )
Buddhism -- Vietnam ( lcsh )
Buddha (The concept) ( lcsh )
Phật
Phật giáo
Phật giáo Đại thừa
Phật giáo - Việt Nam
Temporal Coverage:
- 1958
Spatial Coverage:
Asia -- Vietnam, Republic -- Saigon
Asia -- Vietnam -- District 1 -- Ho Chi Minh City
Châu Á - Việt Nam, Cộng hòa - Sài Gòn
Châu Á - Việt Nam - Quận 1 - Thành phố Hồ Chí Minh
Coordinates:
10.776889 x 106.700806

Notes

General Note:
VIAF (name authority) : TrâÌ€n, Trọng Kim 1882-1953 : URI https://viaf.org/viaf/61569069
General Note:
This title is in the public domain under the Berne International Copyright Convention

Record Information

Source Institution:
SOAS University of London
Holding Location:
SOAS University of London
Rights Management:
This item is licensed with the Creative Commons Attribution, Non-Commercial License. This license lets others remix, tweak, and build upon this work non-commercially, as long as they credit the author and license their new creations under the identical terms.
Resource Identifier:
48550149 ( OCLC )

Downloads

This item has the following downloads:


Full Text
TRAN TRỌNG KIM

PHÂT-GIÁO

TRONG BA BÀI DIỄN-THUYẾT

Phật-giáo đói vỗi nhân-sinh
Thuyết Thập-nhị nhân-duyên
Phật-giáo Tiều-thặng và Đại-thặng

IN LẦN THỨ HAI



Loại tim hiền TÂN VIỆT




LỆ THẦN

TRẦN TRỌNG KIM

PHÂT-GIÁO



TRONG BA BÀI DIỄN-THUYẾT

IN LẰN THỨ HAI

SÁCH KHẢO-CỨU

TAN VIỆT




LỜI MỞ ĐẦU

Nho-gíáo, Đạo-giáo và Phật-giáo là ba củi
ngiíôn-gôc văn-hóa của đân-iộc Việt-nam ta từ xưo.
Nho-giáo dụy ta biết cách xử kỷ tiếp vật, khiến ta
biết đường ân-ở cho phải đạo làm người. Đạo-giáo
tấy Đạo làm chủ-te cả vạ-trụ và dạy ta nên lấy
thanh-tĩnh vô-vi nơi yên-lợng. Phật-giáo dạy ta biết
cuộc đời là ktíô-năo, đưa ta đi vào con đường giải-
thoát, ra ngoài cuộc ảo-hỏa điên-đảo mà vào chỗ
nỉêt-bàn yên-vui.

Ba học-thuyèt ấy thành ra ba tông-giáo, người
ta thường gọi là Tatn-giáo, đều cỏ ảnh-hưởng rấl
sáu về đường tirb-tưởng và sự hành-vi trong cuộc
sỉnh-hoạt của ta ngày xưa. Đến nay cuộc đờì thay-
dbi, người ta khuynh-hưởng về mặt vật-chất, bỏ rẻ
những điêu đạo-lỷ nhán-nghĩa. Đó là cái biều-tượng
củá sự bién-hóa trong cuộc đời.

Đời ỉà biỉp-hỏa, không có gì là thường~định.
Môi một cuộc biẻn-hỏa lại giống một cái vòng trong
cái dày xủc-xick, rồi vòng nọ tiếp giáp vòng kia,
thành cái dây dài không biết đàu lá cùng-tận. Sự
bién-hóa tuần-hoàn áy, kề thực ra, khỏng có gì là

V


chuằn-đích nhát-định, chầng qua là nỏ theo thò'i mâ
luán-Shuýền. Cái trước ta cho là tốt, thì báy giờ ta
cho ỉà xấu, cái bây giờ ta cho là hay, sau này ngườị
ta lại cho là dở. Dở dở, hay hay, vỏ thường vô định,
thành ra như cái trò quỉ-thuật làm cho người ta
mê-hoặe.

Các bậc thảnh-hiền đời trưởc, biết rõ những
điêu ấy, muốn tìm ra mội con dưò'ng mà đi trong
đảm tối-tăm mờ~mịt, nên mời lập ra học-thuyết nọ,
tông-giáo kiã, đề đưa người ta đi cho khỏi mắc
phải chông-gai nguy-hiem. Nho-giáo, Đạo-giáo và
Phật-giáo đều có một quan-niệm như thế cả. Song
mỗi một học-thuyeỉ có một Ỉòng-chỉ và một phương-
pháp riêng đề học đạo tu thản, cho nên cách luận-
lý, cách lập-giáo và sự hành-đạo có nhiều chỗ khác
nhau.

Bàn về cãn-nguyên của Vữ-trụ, thỉ học-thuyet
nào trong Tam-giáo cũng lấy cái Lý tuyệt-đối làm
căn-bản, cho vạn vật sinh-hỏa đều gốc ở cải Một.
Gọi cải Một là Thái-cực, là Đạo, là Chán-như hay
là Thái-hư (sunyatâ), dảnh-hiệu tuy khác, nhưng
vân là một Lý. Chia ra thi thành trăm đường nghìn
lối, mà thu lại chỉ có một. Dỏ là cúi ý của Khong-tử
nói ở thiên Hệ-từ trong kỉnh Dịch rằng: «Thiên~hạ
đồng qui nhi thù đồ, nhất trí nhi bách lự : Thiên-
hạ tuy có nhiều đường khác nhau, nhưng cùng về
một chỗ, trăm lo, nhưng về một mối».

Cái Một ấy mới thật là cái «có» tuyệt-đổi
thường định tự-tại. Còn vạn vật là sự biến-hỏa của
cái Một ấy, thì chỉ là những cải «có » tỉ-lệ tuơng-đổi,
tức là những ảo-tượng vô thường mà thôi.

Van vật đã là ảo-tượng, thì cuộc đời có khác
chi những trò-tuềng ở trên sân-khẫu, bày ra đủ mọi

Vỉ


trò rồi lai biền mất. Cho nền về đường iriệt-đi, thì
Nho, Đạo và Phật đổi với cuộc đời đều có cái tư-
tưởrig như thế cả. Song Nho-giáo thì cho rằng dù
thế nào cùng lù bởi củi lý tự-nhiên, mà đã sinh ra
làm người dề diễn các trò-tuông, thi ta hãy cứ đóng
các vai trò cho khéo, cho giỏi, khỏi phụ cái tiếng ra
đóng trò. Đạo-giúo thì cho rằng đã lù trò-iubng, ta
nên tìm chỗ yèn-lặng đề ngồi mà xem, tội giranlìảy-
múa cho nhọc-mệt. Phật-giáo thì cho rằng các trò-
tuồng lá nguồn-gốc sự ãau-buồn khb-nao, lăn-lộn
vào đó làm gì cho thêm buồn thêm khồ, chi bằng
tìm lối ra ngoài những cuộc múa-rối ẩy, đến nơi
yên-vui thảnh-thoi, khỏi phải ỏ' những chỗ ô-irọc
xẫu-xa.

Cái tỉ-dụ giản-dị ấy có thề biều-lộ được cái tlìái-
độ vá cái nên tư-tuởng của Nho-giáo, Đạo-giáo và
Phật-giáo. Nho-giào thì khuynh-huớng về đạo xử
thế, Đạo-giáo và Phật-gỉáo thi khuynh-hướng vê đạo
xuất thè. Song Đạo-giáo vẫn ở trong sự biến-hóa cán-
khôn, mà Phậl-giáo thì ra hẳn ngoài càn-khôn.

Đó lủ nói cái đại-ihề, chứ tựu-truny ba học-
thuyci ẫy, học-thuyết nào cũng có chỗ nhập thế-gian
và xuất thế-gian. Ngay cái học thiét-thực như Nho-
giáo mà cũng có người như Nguyên Hiến chịu an
bần lạc đạo, không thèm ganh-đua danh-lợi ở đời,
mà trong những người tin theo Đạo-giáo hay Phật-
giáo, thường thấy có người cúc cung tận tụy với việc
đờị đề cứu nhân độ thế. Vậy thi Tam-giáo tuy có
khác nhau ở chỗ lập giáo và hành đạo, nhưng lên
đến chỗ cùng-lột luyệt-đối thì cùng gặp nhau ở chỗ
lỷ-tưởng, cho nên vẫn dung-nạp được nhau. Đó là
cái đặc-sẳc của các tông-giáo ở A-đông.

Nhập khi Hội Phật-giáo ở Bắc Việt thành lập,

VII


ỉốì có làm mẩy bài diền-văn nói về Phật-giáo, sau vì
loạn-lạc, sách-vở bị đốt cháy, tòi vè Sài-gòn, nhật
được ba bài, xếp thành một tập, mong có ngày ìn ra
được đề tín-đồ nhà Phật có thề xem mà suy-xét
thêm về cái đạo rất mầu-nhiệm ở trong thế-gian này.

TRÁN TRỌNG KIM


I

PHẬT-GIÁO ĐỐI VỚI
CUỘC NHÂN-SINH (1)





(1) Bài này đọc ngày 17 thẩDg ba năm 1935 tại chùa
Qnánxrsử, ‘Hà-nội




Nam-mô A-đi-đà Phật,

Thưa cảc cụ và cảc bà,

Thưa các ngài,

Tù’ khi hội Phật~giảo thành-lập đến giờ cảc sư
cụ trong ban Đạo-sư đã thuyết-phổp và giảng kinh
mẫy lần rồi. Nay đến lượt chúng tôi đưọ’c Hội cử ra
nói chuyện hầu các cụ và cảc ngài, tôi xin nỏi câu
chuyện : « Phậi~giáo đối với cuộc nhâỉĩ-sinh ».

Đem cải đạo-lý của một tòng-giảo rẩt rộng và
1’ẫt khỏ như đạo Phật mà nói trong chốc lảt, thì thật
không phải là việc dễ. Nhưng vì đày là ỏ’ trước Tam-
bảo, nhờ có cải đức từ-bi vô lưọng của Phật, thì
dầu tỏi cỏ vụng-về hay sai-lầm thế nào nữa, chắc cảc
cụ và cảc ngài cũng thể lòng Phật mà dung-thử cho.
Vậy nên tuy biết là khó mà không lo-ngại lắm.

Trong câu chuyện tôi sẽ nói cỏ bốn đoạn : đoạn
đầu nỏi qua cảc mục-đích tại sao mà lập ra Hội này,
đoạn thứ hai nói lược qua lịch-sử củaPhật-tỗ, đoạn
thử ba nói mấy điều cổi-yếu trong Phật-phảp, đoạn
sau cùng xẻt-xem đạo Phật quan-hệ đến cuộc nhân
sinh là thế nào. Tôi sẽ xin cố sức làm cho vắn-tắtvà
dễ hiễu, đễ khỏi phụ tẩm lòng sốt-sắng của cảc cụ
và các ngài đã chịu khỏ đến chửng cho được đông

li


đủc như thể này. Tôi rẩt lẩy làm hâ.n-hạnh và xỉn cồ
lời thành-thực cảm tạ các cụ và cảc ngài.

Chúng tôi sỏ’ dĩ lập ra hội Phật-giảo này là vì
mẩy lễ tôi tưởng nên nhắc lại đễ bà con trong Hội
hiêu rổ. Ngưò’i ta ở đò’i bao giờ cũng càn phải giũ'
thế nào eho phàn tinh-thần và phần vật-chất điều-
hòa vỏ’i nhau, thì sự sinh-hoạt của ta mới được mỹ-
mãn, bởi vì phần tinh-thần có mạnh-mẽ minh-mẫn
thì phăn vật-chất mói đưọc khỏe-knoắn tốt-tươi.
Phần vật-chẫt thuộc về hình-thễ quan-hệ đến cái
hình-thửc của mọi sự-vật; phần tinh-thần thì không
có hình, phải nương-tựa vào vật-chẩt mà phảt-hiện
ra, song phải cỏ tinh-thần thì sựhành-động của vật-
chất mỏi có*nghĩa-lỷ. Cũng vì thế, cho nên bất kỳ
xã-hội nào cũng cỏ cái tông-giảo hay là cải tư-tưỏ’ng
gì cao-siêu nó chủ-trương sự sinh-hoạt của loài
người. Những tông-giảo và những tư-tưởng ấy đều
phải sở-cử ở một cái tông-chỉ nào cỏ ỷ-nghĩa cao-
minh và ro-ràng đê người ta tin mà theo. Cải tông-
chỉ ấy lại phải thich-hợp vởi tính-tình và trình-độ
của số nhiều người, thì cải lòng tin của ngưòi ta mới
chắc-chắn vững-bền. Vậy trong cảc tông-chỉ dễ hiếu,
dễ theo, thì không gì bẳng cải tông-chỉ của các tông-
giảo, người ta thường lẩy đễ làm chỗ qui-túc, nghĩa
là chỗ kết-thúc, chõ nương-tựa cuối cùng.

Nước Việt-nam ta cỏ đạo Nho và đạo Phật là
phô-thông hơn cả. Hai đạo ấy đều có tỏng-chỉ rất cao
và lại cỏ ỷ-nghĩa rất hay về đưò ng thực-tiễn. Nhưng
Nho thì lấy cấi lẽ tự-nhiên của tạo-hỏa làm gốc, lấy
nhân, nghĩa, lễ, trí làm chỗ qui-túc, mà Phật thì
lầy sự giải-thoảt ra ngoài tạo-hóa làm mục-dỉch,
lắy niết-bàn tịch-tĩnh làm chỗ qui-tủc. Bởi thế cho
nên Nho thì chú-trọng ở việc xử thế mà ít nói đến
sự sống chết, Phật thì chú-trọng ở việc xuất thế và
12


hay nỏì về sự sống-chểt. Việc sổng chểt là một vẫn-
đề tự cỗ chí kim, tự đông chỉ tây, biết bao nhiêu
những bậc trỉ-tuệ tài giỏi đã cố hết sửc tìm-tòi mà
vẫn không giải-quyết được,cho nên cải vẩn-đề ẩy vẫn
vơ~vần ở trong lòng ngưò’i ta. Thường thì những
người có tri-thức có thê tự lấy cải tư-tưỏ’ng của
mình mà an-ủi, nhưng số đông người trong nhân-
chúng đều là không muốn có sự hoài-nghi về điều
đó, người ta chỉ cằu lấy cỏ cái CO’-SỞ nào cỏ thế tin
được đề mà tin cho yên. Bỏ’i vậy số nhiều người đều
cần có tông-giảo.

Đạo Phật là một tông-giảo của người mình xưa
nay vẫn ti.n theo rẫt nhiều, là bỏ’i đạo ấy có cải
hình-thức dễ khiến người ta tin đưọ’c. Còn về đạo-
lý của nhà Phật, thì có nhiều ý-nghĩa sâu-xa, hiện
những nhà học-thửc trong thiên-hạ cũng đã kê-cứu
tường-tận và đều nhận là một đạo rẫt cao, rất hay.
Vậy một íông-giảo cỏ phần rất cao-thâm, rất phỗ-
thông mà lại thấm-thía vào tủy-nẵo ngưòi mình đã
bao nhiêu đò’ỉ nay, người trong nước hẫu khắp từ
Nam chí Bắc, ai ai cũng tín-ngưỡng và sùng-bải, thì
tất là có ảnh-hưởng đến sự làm-ăn hẳng ngày của ta.
Một cải đạo cỏ thế-lực về đưòng tinh-thần sâu-xa
như thế, thì sao ta không cố“gắfig làm cho nó sảng
rõ ra, khiến những tín-đồ biết rõ cải đạo của mình
tin và biết cách ăn-ỏ’ cho phải đạo, đễ bởt đưọ’C
những sự khố-nẩo trong đòi. Chẳng hơn là cứ bo-
bo ở chỗ, vật-chất nông-nỗi, hẹp-hòi, biến-đổi vô
thường, nay thế này, mai thế khác,ìàm cho người,
ta bo’-vơ không biết bấu-víu vào đâu, tựa như chiếc
thuyền lênh-đênh giữa dòng, không biết đâu là bờ
là bến hay sao ?

Bởi những lể ẩy cho nên chúng tôi rủ nhau
dựng lên hội Phật-giảo, chủ-ý là muốn làm cho sảng

13


cải đạo đẵ mờ, muốn trau-chuốt cho bóng-bảy hơn
trước và lại thích-họp với sự nhu-yếu của nguời đò’i.

Cú’ thực tình, thì ngày nay nói đến đạo Phật,
phần nhiều người tưởng là theo đạo Phật chỉ ngày
rằm, ngày mòng một đến chùa lễ Phật mà thôi,
ngoài ra không mẫy người hiếu đến cỗi-nguồn đạo
Phật là thế nào, không biểt đạo-lý sâu-nônglam sao,
thậm chí có kẻ ngày ngày miệng niệm Phật, tay lần
tràng hạt, mà bao nhiêu sự hành-động đều trải hẳn
vởi đạo Phật. Đó chẳng qua là cải tập-tục của ngưòi
mình, chỉ theo thỏi thường mà làm, chứ không hay
đễ ỷ suy-nghĩ đến nghĩa-lỹ của những việc mình
làm. Ây cũng là một điều ta nên Ịưu tâm đê tìm cảch
mà sửa-đối lại.

Ta vẫn nghe nói Phật, và biết Phật là từ-bi
bảc-ải, cứu nhân độ thế, mà thường chưa dễ mấy
người đã hiêu nghĩa chữ « Phật » là thế nào. Chữ
« Phật » là do phạn-tự (sanscrit) gọi ỉằ Bouddhct.
Đến khi đạo Phật truyền sang Tàu, người Tàu mới
theo âm mà dịch ra là Phù-đồ hay là Phật~đà. Sau
tiếng Phật-đà dùng phô-thông hơn và lại theo tiếng
độc-âm của Tàu, gọi tắt là Phật.

Chữ Phật-đà dịch theo nghĩa chữ nho là giảc-
giả. Giảc-giả là người biết ngay suốt đến nguồn-gốc
các sự-vật ở trong vũ-trụ. Vậy Phật là đẫng thảnh-
nhân biết suốt hết thảy các lẽ của tạo-hóa và cỏ thê
chỉ-bảo cho ta giải-thoảt được khỏi luân-hồi sinh-tử.

Đức Phật sảng-lập ra đạo Phật là đức Thích-ca
mẫu-ni Phật. Ngài thủa chưa xuẫt gia, hủy là Tẩt-
đạt-đa (Siddharta) họ là cồ-đàm (Gautama), con vua
Tĩnh-phạn (Suddhodâna) là vua một xứ ở phía bắc
đắt Ấn-độ bây giờ. Cứ theo những sách của nhà
Phật, thì Ngài đã tu đến mẫy vạn kiếp rồi mới lẻn

14


đển bậc Bồ“tảt ở trên tầng tròi Đâu-xuất, cai-quản
các vị thầạ-thánh ỏ’ đỏ. Ngài chờ đển ngày giáng
sinh tu một kiếp nữa là thành Phật. Bởi vì cử theo
cải tư-tưởng của đạo Phật, thì ở trên trời cỏ nhiều
tầng, mà cảc vị thần-thánh ỏ’ trên vẫn còn ở
trong vòng tạo-hóa, chỉ cỏ Phật mới ra ngoài kiền-
khôn và thoát khỏi luân-hồi.

Ngày mồng tám thảng tư là ngày Phật Thích-ca
giẳng sinh, tức là vào đời vua Linh-vương nhà Chu
bên Tàu, vào chừng độ 500 năm trước Tây-lỊch kỷ-
nguyên, cùng xuýt-xoảt đòng thời với Lão-tử và
Khỗng-tử. Khi ngài mới sinh ra, thì cỏ ông tiên đến
xem tưởng, nỏi ngài cỏ 32 tưóng lạ. Nếu ngày sau
ngài không xuăt gia đi tu đạo, thì ngài sẽ làm vua
cả thiên-hạ; nếu ngài đi tu, thì thành chính quả.
Ngài sinh đưọc 7 ngày thì bà thân-mẫu mẩt, bà dì
nuôi. Ngài lởn lên đen 10 tuồi, thông-minh lạ thường
và có sức khỏe tuyệt luân. Vua Tĩnh-phạn lập ngài
lên làm ihái-tử và vẫn lo ngài xuất gia đi tu, cho
nên vua đặt ra các thử vui chơi để ngài không nghĩ
đến việc đi tu đạo, và cẫm không cho ai đưọc đệ
ngài trông thấy cải gì lả buòn-khô. Năm ngài 17
tuồi thì lấy vợ, về sau lại có con.

Nhưng cái tiền duyên đă định, nhà vua dầu
muốn giữ-gìn thế nào cũng không đưọc, tự-nhiên
có những cơ-hội làm như giục ngài phải đi tu đạo
đễ thành Phật. Như khi ngài mới 10 tuỗi, một hôm
theo phụ-vương đi xem dân lam ruộng, ngài thẫy
người cày ruộng, chân lấm tay bùn, mình-mẫy nắng
cháy xám đen, mò-hôi mõ-hảm và nhọc-mệt vô
cùng ; con trâu con bò thì phải kẻo cày rầt khổ-sở,
mũi bị dày xỏ, mình bị roi đánh ; chỗ đãt cày lên,
thì bao nhiêu sâu-bọ phơi-bày ra, chim-chóc trên
trời bay xuống tranh nhau mô nuốt. Ngài thấy cải
15


cảnh khồ của chúng sinh như thế, lẫy làm thương-
xỏt lắm, bèn bảo những người theo hầu lui ra đê
ngài ngòi một mình ở gổc cây mà nghĩ-ngọi.

Đến khị ngài 19 tuôi, một hôm ngài đi xe ra
ngoài thành về phía cửa đông, thấy một người đầu
bạc lưng còm, chống gậy đi ra bộ nhọc-mệt. Ngài
hỏi các quan đi theo hầu rằng : « Người ííy là người
thế nào?» — Các quan thưa là người già.— «Thế
nào là già ? » — «Người ẩy xưa kia đã từng qua thơ-
dại, sau thành đồng-tử, thành thiếu-niên, rồi cứ
biến-đỗi mãi, dần dần đến khi hình biến sắc suy,
ăn-uống không tiêu, khỉ-lực kẻm-hèn, đứng ngồi rẫt
là khổ-sở, sống chẳng được bao lâu, cho nên gọi là
già.)) — Có một ngưòi ấy như thế, hay là hết thảy
ai cũng thế?)) — «Làm người ai cũng thế cả.))
Ngài nghe lời ăy, trong lòng khổ-não, tự nghĩ rằng :
« Năm qua thảng lại, cải già đến nhanh như chớp.
Ta dù phủ-quý, nhưng cũng không khỏi được.))
Bản-tính ngài đã không thích xử thế, nay lại trông
thấy cải cảnh khỗ của loài người, lại càng buòn-bã,
bảo quay xe về cung, nghĩ-ngọì không vui.

Cách ít lâu ngài đi xe ra chơi ngoài cửa nam,
thẫy một người cỏ bệnh, bủng-beo vàng-vọt, đứng
ngòi không được, phải cỏ người dìu-dắt. Ngài hỏi,
thì các quan hầu lại kê cải khồ về bệnh-tật của loài
người. Ngài lại buồn-bã mà trở về. Được mẫy hôm
ngài đi xe ra chơi ngoài cửa tây, thấy cải xác người
chết, có bốn người khênh, theo sau cộ những người
bù đầu xõa tỏc, kêu-gào khỏc-lóc. Ngài hỏi, thì các
quan hầu lại kê cải khổ về sự chết. Ngài lại buồn-
bã mà trở về.

Lần sau cùng ngài đi ra ngoài cửa bắc, gặp một
người tu-hành, tỏc râu cạo sạch, mặc áo nhà tu, đeo
16


bảt, tay cầm gậy xỉch-trưọ’ng, dảng-bộ nghỉêm-trang,
Ngài đến gằn hỏi là ai. Người ẩy đảp rằng : « Ta là
tỉ-khâu » — « Thế nào gọi là tỉ-khâu ?)) — «Tỉ-khâu
là ngưò’i đã phả được những lục-tặc nó bắt người
ta phải luân-hòi, và không phải tải sinh nữa. »
Ngài nghe nói cái công-đức của người tu-hành như
thế, liền nỏi to lên rằng : « Thiện tai! Thiện tai! Ta
quyết theo đạo ẩy. » Lằn ẩy ngài vui-vẻ mà trở về,
và quyếtchỉ xuất gia đi tu đạo.

Ấy là Trời khiến ngài trông thấy những cảnh
khố là cảnh già, cảnh bệnh-tật và cảnh chết, và lại
cho ngồi trông thẩy cảnh tu-hành đễ giải-thoảt hết
thảy những cái khô ở đời. Nửa đêm ngày mòng bảy
sảng mồng tám tháng hai, trong khi mọi người ngủ
yên cả, ngài sai tên hầu ngựa đóng ngựa cho ngài
đi ra phía bắc. Khi ngài ra khỏi cửa thành, ngài phảt
thệ rẳng : « Nếu ta không dứt hết được sự ưu-bi
khô-não về sự sinh, lão, bệnh, tử, không được a-
nậu-đa-la tam-điễu tam-bồ-đề, nghĩa là vô thưọ*ng
chính-đẳng chính-giác, thì ta không về qua cửa này
nữa. )) '

Thải-tử Tẩt đạt~đa bỏ nhà bỏ nước đi tu, đi về
phía núi Tuyẽt-sơn, cắt tóc đổi ảo, cho tên hầu ngựa
về tạ phụ-vương, ròi một mình vào rừng đi tìm
những bậc tiên đê hỏi đạo. Vua Tĩnh-phạn khi biết
thái-tử đã xuất gia rõi, sai các quan đại-thần đi
khuyên ngài về, ngài lập chỉ nhất quyết không về.
Vua bèn sai bọn Kiều-írần-như (Kaundinya) đi tu
đế theo hầu-hạ ngài.

Ngài đi khắp các nơi, học hết cảc ngoại đạo,
nhưng không cỏ đạo nào giải-thoảt được sự khô.
Sau ngài cùng với bọn Kiều-trần-như năm ngưòi,
vào rừng tĩnh-tọa mà nghĩ-ngợi dê quan-sảt cải căn-
nguyên của chúng sinh. Ngài tu ở chỗ ẫy sảu năm,
17


ăn mỗi ngày mấy hạt vừng và mẩy hạt gạo, về sau
thân-thễ gầy-còin, rất là nhọc-mệt. Ngài tự nghĩ
rằng : «Ta tu khổ-hạnh như thế này mà không thẩy
đạo, thì cách tu của ta vẫn chưa phải, chi bằng ta
phải theo trung-đạo, nghĩa là theo con đường giữa,
không say-mê việc đời và cũng không khắc-khổ hạ
thân, cứăn-uống như thường, rồi mới thành Phật
đưọ’c.)) Ngài nghĩ thế rồi xuống sông tắm-rửa, lại
nhàn có người đàn-bà đi chăn bò đem sữa dâng cho
ngài. Ngài ăn sữa ròi, thấy trong người khoan-khoải,
tỉnh-tao lắm. Bọn Kiều-tràn-như thấy ngài bỏ khô-
hạnh, tưởng ngài đã thoái chí, đều bỏ ngài mà đi
tu chỗ khác.

Ngài một mình đi đến chỗ cây Ba-la, lấy cỏ làm
chiếu mà ngồi, định bụng : không thành chỉnh quả,
thì không đứng dậy. Ngài ngồi dưới gốc cây Ba-la
48 ngày, suy-nghĩ về cái khổ của chúng sinh. Đến
đêm ngày mồng tảm tháng hai, thì ngài hoắc-nhiên
ngộ đạo, thành tối chính-giảc. tức là thành Phật.
Bấy giờ ngài vừa 35 tuổi và thành tên là Thỉch-ca
màumi Phật. Sách thường gọi là đức Thế-íôn hay
đức Như-lai.

Ta phải biêu cái nghĩa hai chữ « ngộ đạo », Chữ
« ngộ )) dùng về đưò’ng tu-luyện hay học-vấn, là
trưóc hết cần phải đem hết cả tinh-thần chú vào một
điều gì rất làu ngày, rồi cỏ một lúc bẫt thình-lình ở
trong trí-não tự-nhiên sảng bừng lên, thấy rõ hết các
lẽ thực mà xưa nay mình nghĩ-ngọi hay là tìm kiếm
không thấy. Lúc đức Thỉch-ca mầu-ni Phật ngộ đạo,
chính là lúc ngài thấy rõ tứ Thảnh-đế và Thập-nhị
nhân-duyên, ấy là được A-nậu-đa-la tam-diêu tam-
bồ-đề vậy.

Ngài thành đạo rồi, còn ngồi ở gốc cây bảy ngày
nữa, trong bụng nghĩ rằng : « Ta ở chỗ này thấy rổ
18


hết thảy, không sót gì cẫ, thế là bản-nguyện viên-
mãn rồi. Nhưng cái phép của ta rất sâu, khỏ hiêu,
chỉ có Phật vó'i Phật, mới hiên được. Còn như chúng
sinh vì tham, dục, sân, khuê, ngu, si, và có những
tà-kiến che lấp, thì sao hiêu được phép của ta. Nếu
ta chuyên pháp-luân, tức là đi thuyết phảp, thì tẫt
chúng lại mê-hoặc, đã không tin theo, lại sinh ra
phĩ-báng, sa vào ác đạo, phải chịu mọi điều đau-khô.
Chi bằng ta círim-lặng mà vào niết-bàn. »

Lúc áy Đại Phạm-thiên (Brahmâ) và Đế Thích
(Indra) ở trên tròi thầy ngài đã thành chính-quả,
mà cử ngồi im không chuyền pháp-luàn, trong lòng
lo-buồn, liến xuống bạch Phật rằng : «Thế-tôn ngày
xưa vì chúng sinh ỏ’ chỗ sinh-tử, bỏ đi tu-hành, chịu
mọi đồu khổ đề rộng tu đức-bản, đến nay thành
đưọ'c vô thượng đạo, sao ngài lại không đi thuyết
pháp ? Chúng sinh cực-khô ở chỗ tổi-tăm, đắm-đuối
trong vòng sinh-tử, vậy xin Thế-tôn vì chúng sinh
mà lấy sức đại-tự chuyên diệu-pháp-luân. Đề' Thích
cũng kêu nài, Phật mói ưng-thuận đi thuyết pháp.

Song ngài còn nghĩ đi thuyết phảp ỏ’ đâu trước.
Ngài nghĩ đến bọn Kiều-tràn-như nằm người trước
đã theo ngài tu-luyện rất cần khổ, ngài bèn đi đến
độ cho bọn ấy. Nhưng năm ngưòi ấy thấy ngài đến,
bảo nhau rằng : « Người kia trước đã bỏ khô-hạnh,
chịu cái vui-thích của sự ăn-uống, chắc là không có
tâm cầu đạo. Nay lại đến đây, chúng ta đừng đứng
dậy làm lễ nghênh tiếp. » Năm ngưòi ẩy bảo nhau
như thế, rồi cứ ngồi yên, Nhưng kịp khi Phật đến
nơi, năm người trông thẩy Phật, thần-thái trang-
nghiêm, bẩt giác đều đứng cả dậy làm lê chào mừng.

Phật đem tử Thánh-đế mà thuyết phảp cho bọn
Kiều-trẫn-như nghe. Để nghĩa là lời dạy rẩt chân-
thực,/ứ Thánh-đế là bốn lời dạy chân-thực và thiêng-

19


liêng. Đạỉ-lược ngàỉ nỏi rằng : « Khồ phẵi nên biết,
tập phải nên dửt, diệt phải nên chứng, đạo phảỉnên
tu. Hễ đã biết đưọ'c khô, đã đoạn đưọc tập, đã chửng
đưực diệt, đa tu được đạo, thì được tam-dièu tam-
bò-đề. Tri khỉ), đoạn tập, chửng diệt, ta dạo, là bốn
Thánh-đẽ. Hễ ai không biết bốn dỉệu-phảp ẩy thì
không sao giải-thoảt đưọc. Bỏ’i vì bốn Thánh-đế ẩy
là thực, là chân : khô là thực cỏ khố, tập là thực cỏ
tập, diệt là thực cỏ diệt, đạo là thực cỏ đạo. »

BọnKiều-trần-như nghe lời thuyết pháp ẫy đều
xa bỏ trần-cẩu, được phẻp nh&n-tĩnh, bèn qui-y
Phật-phảp mà tu đạo, cắt tóc, mặc ảo cà-sa, thành
năm vị sa-môn (cramanas). Từ đỏ ở thế-gian cỏ
Tam-bảo : Phật là Phật-bảo, tử Thảnh-đế phảp-luân
là Phảp-bảo, năm người sa-môn là Tăng-bảo,

Phật cùng năm sa-môn đi thuyết phảp cảc noì
lẩy đạo từ-bì mà độ chứng sinh. Tín-đô cồng ngày
càng nhiều, tăng-hội mỗi ngày một thêm. Phật đặt
ra qui-tắc, chuần-định mọi việc. Lúc ẩy lại cỏ cảc
vua-chúa cùng cảc nhà quí-quyền ngoại hộ, cho nên
đạo Phật truyền-bả rất chỏng và rẫt rộng.

Phật không phân đẳng-cẫp gì cả, bẫt cử sang-
hèn giàu-nghèo, ai cỏ lòng mộ đạo là Phật độ hết.
Trong những tín-đồ của Phật có chia ra làm hai
hạng. Một hạng gọi là lỉ-khim ( Bhikshu) là những
ngưòi đàn ông xuẩí gia tu-hành và tỉ-khưu-ni
(Bhikshuni) là nhửng người đàn bà xuẩt gia tu-
hành. Tì-khưu và tỉ-khưu-ni lập thành ra các tăng-
hội. Mỗỉ tăng-hội cỏ nhà tĩnh-xả (Vihâra) đê tăng
hay là nỉ ở mà tu-hành học đạo. Một hạng là nhưng
nguời đã nghe Phật thuyết phảp, nhưng không xuat
gia tu-hành, vẫn ở đời mà cỏ lòng mộ đạo. Hạng
này đàn ông gọi là ưu-bàrt&c ( Upasaka), đàn bà gọi
là ưu-bà-dì (Upasaki). r

20


Phật đi thuyết phảp cảc nơỉ, khi thì ồ’ Xả-vậ
thành (Sâvasthi), khi thi ỞVữơng-xá thành (Râdjâ-
griha), khi thì ở Ba-la-nại (Bẻnarès), Ngài thành
đạo đưọ’c sảu năm thi về Ca-tỉ-la (Kapilavasíu) là
quê nhà để độ cho phụ-vương Tĩnh-phạn và các
thân thuộc, về sau thì ngài hay đi lại ở Xả-vệ thành,
ở Trúoviên (Vẻnouvana) tinh-xả và ở Linh-íhứu-
sơn (Gridhrakouta). Lệ cử đến mùa hè là mùa
nhiều mưa thì ở một chỗ nào, qua sang mùa nắng’
ráo thì lại đi thuyết pháp trong vùng trang lưu
sông Hẳng-hà (Le Gange). Ngài đi, thuyết pháp
như thế trong 45 năm. Đển năm ngài đã ngoài 80
tuôi, ngài đi đến chỗ có hai cây sa-la, gần thành
Câu-thi-na (Kouẹinagara), ngài ở lại đỏ rồi diệt độ
và vào niếhbàn. Phật vào niết-bàn, nhưngTam-bảo
vẫn còn ở đời đễ độ chúng sinh. *

Các đệ tử của Phật đi rải-rác ra khắp mọi noi
đê truyền-bá đạo Phật, dần dàn đạo ấy lan rộng ra
khắp cảc nước ở Á-đông.

Về sau đạo Phật có nhiều tông nhiều phái,nhưng
gồm lại thì có hai tông lớn là Phật-gỉảo Tiễu-thặng
( Hinayâna ) và Pliật-giảo Đại-thặng (Mahâyâna).

Thặng nghĩa là cỗ xe chở người, 5T nói xe chở
người ra khỏi luân-hdi. Tiễu-thặng là cỗ xe nhỏ, láy
nghĩa : ai tu đạo thì tự độ lẩy mình, vàlubậc thanh-
văn, duyên-giảc rồi đến bậc La-hản (Arhaỉ) là cùng.
Đại-thặng là cỗ xe lỏn, lấy nghĩa .* người tu đạo
không những là đễ độ mình mà còn độ muôn chứng,
và tu đến bậc Bồ“tát (Bodhisattva) và bậc Phật.
Trong phải Đại-thặng cỏ cảc vị Bò~íảt ỉu-luyện đê tự
giác giác tha, nghĩa là làm cho mình sảng suổt dễ
làm sảng suốt cho người. Cho nên cảc vị Bò-lảt đều
phát bò“đề tàm đễ tế-độ chúng sinh. Đại-thặng và
Tiêu-thặng lại có nghĩa phân-biệt trẻn dưới, hơn
kém, trong hai học-phải với nhau.

21


Dỏ là nóỉ tỏnì tẵt lỊch~sử của Phật-tố và haì
tông-phải lớn trong Phật-giảo, đễ sau sẽ bàn cho
tường tận. Còn như đạo-lỷ của Phật-giâo thì rộng
lắm, không thế nói hết được. Đây ta chỉ nỏi về mấy
điều căn-bản của đạo Phật và xẻt-xem những điều
ẫy đem ứng-dụng ra ỏ’ đòi thỉ ỉch-lợi thế nào.

Đạo Phật là đạo cho đời là khỗ, và chủ tìm lấy
sự giải-thoảt khỏi cải khố. Bởi vậy ỉ?hật xướng lồn
cải thuyết Tử thảnh-đế vàThập-nhị nhân-duyên. Tử
íhảnh-đế là Kho thánh-đễ, Tập thánh-đế, Diệt thánh-
đé và Đạo iháỉìh-đế. Khổ là sự hiếa-nhiên ai cững
biết là cỏ. Tập là lẩy thập-nhị nhân-duyên mà tìm
cải căn-do bởi đâu mà kết-íập thành khồ. Diệt là
theo lần thập-nhị nhân-duyên mà dứt từ ngọn cho
đến cỗi-rễ cáâ khổ. Đạo là những con đường ta phải
đi đê giải-thoát đưọ’c cải. khỗ. Ay là những điều rất
trọng-yếu trong đạo Phật. Vậy ta thử xẻt-xem thế
nào là kho, iập, diệt, đạo.

I. Khò.— Khỗ là sinh ra là khỗ, cỏ bệnh-íật là
khồ, già-yếu là khố, chết là khô, không ưa mà họp
là khỗ, ưa mà phải xa-lìa là khỗ, muốn mà không
được là khổ, mất cải vinh-lạc là khỗ. Cảí khỗ ở đời
thật là rổ-rệt lắm, không ai nói đưọc là không khỗ.

II. Tập.— Tập là tụ-họp lại và kết-tập mà thành
ra. Vậy do những cải gì tụ-họ-p lại mà thành ra khố ?
Đửc Thế-tôn lấy thập-nhị nhàn-duyên mà giải cải
nghĩa chữ « feập )). Ngài cho là khổ gốc ở « vô-minh ».
Vô-minh là cải mơ-màng mờ-tổị, nỏ che lẫp cải
sảng-tỏ bản-nhiên. Từ vô-minh đến cải già cải chết,
tất cả cỏ mưòi-hai đoạn. Đoạn nọ do cải duyên mà
làm quả cho đoạn kia, ròi quả lại do cải duyên mà
làm nhân cho đoạn sau, tựa như cải dây xúc-xỉch
chẳng-chịt vởi nhau, cho nên gội là nhân-duyên.
22


Nhân là mằm, duyên là đây. Bởi mười-haỉ nhàn-
duyên ẩy mà chúng sinh cứ sính sinh hóa hóa mãi,
sinh ra rồi lại chết đi, chết đi rõi lại sinh ra, hết
kiếp này đến kiếp khác, giống như nước bễ, vì giỏ,
vì cái sức khác mà thành sóng. Sóng nhồ lèn rồi lại
lặn xuống, lặn xuống rồi lại nhô lèn, không bao giờ
nghỉ.

Mười hai cải nhân-duyẻn ẩy là : vô-minh, hành,
thức, danh-sắc, lục-xứ, xúc, thụ, ái, thủ, hữu, sinh,
lão-tử.

1* Vô-minh là mông-muội mờ~tối từ lúc vô thỉ.
Do « vô-minh » mà có « hành ». Ẫy là (( vổ-minh »
làm nhân cho « hành )).

2' Hành là tưỏng-nghĩ mà hành-động tạo-íảc.
Đã tưởng-nghĩ mà hành-động tạo-lác, thì thành ra
cải nghiệp, tức là cải nếp, cái tập-khí. Bởi cải nghiệp
mà hành-động tạo-tảc mãi. Do « hành » mà có
«thức )). Ẩy là ahành )) làm quả cho (( vô-minh » và
lại làm nhân cho « tlìửc )).

3’ Thức là ý-thức, là biết, biết ta là la, biết ta là
một vật hành-động tạo-tảc đưọ’c. Do « thức )) mà cỏ
« danh-sắc )). Ẵy là «thức » làm quả cho « hành » và
lại làm nhân cho « danh-sắc ».

4’ Danh-sắc là tên và hình. Ta đẵ biết ta là
riêng một vật, thỉ phải có tên cỏ hình của ta. Do
« danh-sắc » mà có « lục-xứ ». Ây là « danh-sẳc » làm
quả cho « thức » và lại làm nhân cho « lục-xứ ».

5’ Lục-xử hay lục-nhập là sáu chỗ, tức là sảu
giảc-quan. Ta thường chỉ nói có ngũ-quan là : tai,
mắt, mũi, lươi, thân mà thôi. Đạo Phật nói thêm
một giảc-quan nữa là trỉ-tuệ, tức là trỉ-não của mình,
Đã cỏ tên cỏ hình là có «lục-xử )) đê giao -tiếp với
những ngoại vật. Do « lục-xứ » mà cỏ « xúc ». Ãy là
23


« lục-xử » làm quả cho « danh’Sắc » và lại làm nhàn
cho « xúc ».

6’ Xúc là xủc-tiểp. Bỏ’i có «lục-xử)) là tai, mắt
v.v. thì ta xủc-tiếp với những thanh-âm, hình-sẳc
của ngoại vật. Do ((xúc » mà cỏ «thụ ». Ẵy là « xúc »
làm quả cho « lục-xứ » và lại làm nhân cho « thụ )>.

7* Thụ là chịu, là lĩnh-nạp cải ảnh-hưởng, cái
thế-lực, hoặc cải thanh-âm, hình-sắc của ngoại vật
vào mình. Do « thụ I> mà có « ải )). Ây là «thụ)) làm
quả cho « xúc » và lại làm nhân cho « ái ».

8’ Ái là khảt-vọng, yêu-thích, mong-muốn, tức
là lòng tư-dục. Do « ái » mà cỏ « thủ ». Ẫy là « ải »
làm quả cho « thụ » và lại làm nhân cho « thủ )).

9’ Thủ là lấy, vỏ’ lấy, quyến-luyến lẩy những sự
nỏ làm cho ta sống. Dẫu ta biết ta sống là khỗ,
nhưng ta vẫn không bỏ những cải ta muốn lấy đễ
sống, cử theo đuối đễ lẫy cho được. Do « thủ » mà
cỏ « hữu Ây là « thủ » làm quả cho « ải » và lại
làm nhân cho .« hữu )). >

10’ Hữu là có : cỏ ta, có sổng ỏ’ trong thế-gian.
Bỏ’i ta ham-muốn những cải nó làm cho ta sống, cho
ta thích, như là ngũ-uẫn : sắc, thụ, tưởng, hành,
thức. Vì cỏ ngũ-uần ầy cho nên ta mỏ’i có trần-dục,
nó gây thành cải lậu nghiệp. Do « hữu » mà có
« sinh ». Ấy là « hữu » làm quả cho « thủ » vá lại
làm nhân cho « sinh ».

11* Sinh là sinh ra ở thế-gian, làm thần-thảnh
trên trời, làm người, làm quỉ, làm sủc-sinh V. V ...
Do « sinh » mà cỏ «lão-tử ». Ay là « sinh » làm quả
cho « hữu » và lại làm nhân cho (< lãọ-tử )).

12* Lão-tử là già và chết. Đã sinh ra là phải già
và chết. Nhưng sinh vởi tử là hai thễ như sảng vởi
24


tổỉ, sẩp vởỉ ngửa vậy. Sổng vỏ’i chểtcứ luân-chuyến
thay-đồi nhau. Chết là thề-phảch, còn là tinh-anh.
Cải tinh-anh lìa bỏ cải xác đã chết, nhưng vân lẫn-
quần ở trong vô-minh, cho nên lại mang cải nghiệp
mà lưu-chuyến chìm-nổi ỏ’ trong tam-giởi và lục-đạo,
tửc là cử luân-hồi ở trong thế-gian. Bỏ’i vì đạo Phật
gọi thế-gian là gọi gồm cả tam-giởi và lục-đạo. Tam
giởi là Dụo-giờỉ, Sẳc-giởi và Vô-sắc-giới; lục-đạo là
cõi trời, nhân-gian, tuÀa, súc-sinh, ngã-quỉ và địa-
ngục. Hễ còn luân-hòi là còn cái khô.

Vậy họp-tập cả mười-hai nhân-duyên lại, nỏ
kết thành cải dây đề trói-buộc người ta ỏ’ trong bê
khố, cho nên gọi là tập.

III. Diệt.— Diệt là dửt bỏ đi. Ta đã thẫy rõ cải
cằn-nguyên của sự khỗ, thấy rõ cái nhân và cải quả
của sự khỗ, thì ta cử lần-lượt bỏ hết cảc nhân-quả
ăy. Vậy ta lại lấy thập-nhị nhân-duyên mà tỉnh
ngưọc lên tù’ số 12 lên đến số một. Ta muốn không
cỏ già cỏ chết, thì ta phải dửt bỏ cải nhân I1Ỏ làm
cho ta sinh ra ở thế-gian. Muốn không phải sinh ra
ở thế-gian, thì phải dứt bỏ cái nhân «hữu», rồi
đến cải nhân «thủ», nhân «ải» v.v. Cứ thế mãi
cho đến cải nhân « hành)). Dứt đưọc cải nhân «hành»
thì cải « vô-minh » phải mất. Vô-minh đầ mất, thì
tựa như mặt tròi sảngTổ ra, đảnh tan cả-sương mù,
thì ta ra khỏi đảm mờ-tối nỏ làm cho ta lăn-lộn ở
chỗ khỗ. Ta đã thẩy rõ cải sảng, đã ra khỏi vô-
minh, thì ta dửng vào chỗ yên-lặng vui-vẻ, như
đứng trên tòa sen ỏ’ xứ cực-lạc, mà không phải luân-
hòi trong cuộc sinh-tử nữa. Ấy là ta đưọc giải-
thoảt.

Vậy tỉnh theo Tập-đế, từ vô-minh trở xuống đến
lão-tử, thì thấy có cải khổ hiên-nhiên, rất là chản-

25


nằn. Nhưng tình theo biệt-áể, từ lão-tử lên đển vồ-
minh, tức là dứt được cải căn-nguyên của sự khố,
ra được ngoài luân-hồi, thì thật là sung-sưởng. Bởi
thế cho nên đạo Phật vốn gốc ở sự thẫy rõ cải khỗ,
cho thế-gian là một bễ khỗ, ầy là cải quan-niệm rất
bi-quan, rất yếm-thế. Đến khi tìm được cái đạo
giải-thoát, thì lại thành ra cải quan-niệm rẫt lạc-
quan, rất vui về việc cứu đời. Cũng vì thế mà
những bậc đẩ thành chính-quả, bao giờ cũng cỏ vẻ
yên-tĩnh, thư-sướng lắm. Trông ngay các pho tưọng,
nẻt mặt thản-nhiên không cỏ vẻ gì làlo-sầu hết cả,
thật là cải tlìái-độ lạc-quan lạ thường.

i/IV. Đạo. —Đạo là con đường phải theo đễ được
giải-thoát. Bởi vì có theo con đường ấy thì mới
phả đưọc cái khố. Phật vẫn chủ lấy cải trí sảng-tỏ
mà phả sự hôn-mê, nhưng một cải sảng-tỏ không
vân chưa đủ, cần phải có sự lực-hành nữa, thì mói
phả nỗi những cải nguồn-gốc của sự khô. Sự lực-
hành ẩy cỏ tảm con đường chỉnh gọi là bát chính
đạo, tức là tảm con đưòng đễ tu cho thành chỉnh-
quả. Tảm con đường ấy là :

1. CHÍNH KIẾN. Chính kiến là thấy rõ, biết
rõ chân~lý, không đê cái tà-kiến che lấp sự sáng-
suốt của mình, khiến cho sự tin-tưởng của mình
không sai-làm.

2. CHÍNH TƯ-DUY. Chỉnh tư-duy là lập chỉ
theo chân-lỷ mà suy-nghĩ cho đến chỗ giảc-ngộ
đưọc đạo chính.

* 3. CHÍNH NGỮ. Chính ngữ là nỏi những điẽu
đủng chân-lý, không nói những điều gian-tà,
giả-dổi.

4. CHÍNH NGHIỆP. Chính nghiệp là làm những
việc ngay-chỉuh công-bình, không làm những việc
tàn-bạo gian-ảc.

26


5. CHỈNH MỆNH. Chỉnh mệnh ià sổng theỏ
con đường công-chinh, không tham-lam lọd-lộc mà
bỏ những điều nhân-nghĩa.

6. CHÍNH TINH-TIẾN. Chỉnh tỉnh-tiến
là cố gẳng-gượng học-tập tu-luyện cho tởi đến dạo,
giữ tàm-tri cho ngay-chỉnh sảng-suốt, đừng đễ
những điều tham, sàn, si và những tà-kiến, vọng-
tưỏmglàm cho ta đi lầm đường lạc lối.

7. CHÍNH NIỆM. Chỉnh niệm là đem ý-niệm
của mình chủ vào đạo-lỷ chân-chỉnh, không tưởng-
nhở đến những diều bạo-ngược gian-ảc.

8. CHÍNH ĐỊNH. Chính đinh là định cái
tâm-trí của mình vào đạo-ỉý chân-chỉnh, không đễ
cải gì lay-chuyền đưọc. Tức là thu cái tâm-trí vào
đạo, không đế tán-loạn ra điều khảc.

Vậy theo tám con đường chỉnh ấy, là mình tự-trị
lấy mình, tự giảc-ngộ lẫy mình, đê đem mình vào
niết-bàn.

Đỏ là mấy điều rẫt trọng-yếu trong đạo-lý của
Phật, xẻt trong cải thuyết Thập-nhị nhân-duyên cỏ
hai cải nhân-duyên rất hệ-trọng là « hành )) và « ải »,
ta cần phải biết rõ, thì mới hiêu đươc sự báó-ửng
và cải lũân-lỷ của đạo Phật.

«Hành» theo ng' ?a phạn-tự «samskara» mà dịch
ra. Tiếng ẩy có nghĩa là hành-động tạo-tảc hay là
xếp-đặt, sửa-soạn, kết-cấu. Hê đả có sự hành-động
tạo-tảc tất là thành ra cỏ cái nếp, cải vết; ròi cứ
theo cải nếp, cải vết ẩy mà sinh-hóa mãi. Chữ «hành»
của đạo Phật nói rộng ra là bao-quảt cả vạn vật
trong vũ-trụ. Nhưng đây hãy nói riêng về ngưò’i cho
dễ hiếu. Ta sống đời này đây, nhưng ta đã sổng kiếp
. trước rồi. Do kiếp trưỏc của ta mà ta cỏ kiếp này.
Bởi vì theo cải thuyết luân-hồi, thì người ta sống
hết kiếp này, lại hóa ra kiếp khảc. Mỗi một kiếp của
22$


ta ià ta áeo theo cải nghiệp của ta đã gây thành rá
khi ta sống ở kiếp trước. Bao nhiêu những sự hành-
động tạo-tảc của ta đều gây thành cải nghiệp.

Nghiệp cỏ ba thử : Thàn-nghiệp, tửc là cải
nghiệp do sự hành-động của thân-thễ mà thành,
Khầii-nghiêp, tức là cải nghiệp do lời nỏi mà thành,
Ỷ-nghiệp, tức là cải nghiệp do ỷ-niệm tư-tương mà
thành. Cái mặc-niệm của ta tuy chưa hiện ra việc
làm, nhưng cỏ thễ gây thành nghiệp đưọc. Bởi thế,
Phật nỏi: ((Nhẩt niệm khởi, thiện ảc dĩ phân ». Ta
sinh ra kiếp này, ta mang theo cải nghiệp kiếp
trưỏ*c, đễ làm cho mòn hết cái nghiệp ấy. Song cải
nghiệp ẫy hết, thì cải nghiệp khác lại thành. Bỏi vi
có sổng là cỏ hành-động tạo-tảc ; cỏ hành-động tạo-
tảc là lại gây ra cải nghiệp nó theo ta, đế khiến ta đi
vào con đường mà sự hành-động tạo-tảc ẩy đã
đảnh thành lối sẵn.

Cảí nghiệp do « hành » mà thành ra đó, phạn-
tự gọi là Karma, chữ’ nho dịch ra là lậu-nghiệp,
nghiệp-bảo hay là nghiệp, tiếng nôm ta gọi là nợ
tiền-kiếp. Cải nghiệp ấy là một cái công-lệ chung
của tạo-hóa. Vạn vật không cỏ vật nào tránh khỏi,
dù là thằn-thảnh cũng vậy. Chỉ cỏ khi nào thành
Phật rồi, là đã phả đưọc vô-minh, thì cải nghiệp ăy
không cỏ mầm mà sinh nảy ra đưọc nữa, là tự nỏ
phải hết. Còn cảc vật ở trong vô-minh, thì vật nào
cũng cỏ nghiệp. Ngưòi làm điều lành, điều phải, thì
cỏ cải nghiệp tốt đê bảo-ửng cho điều lành, điều
phải; người làm điều ảc, điều dỏ’, thì có cải nghiệp
xấu đễ bảo-ứng cho điều ảc điều dỏ’, Xẩu hay tốt,
dữ hay lành là tự mình làm ra, rồi tự mình đưọc
huởng hay phải chịu lấy, chứ không cỏ trời thánh
nào làm cho mình tránh đưọ;c cải nghiệp của mình

28


đẩ gây ra. Như thế, nghiệp là cải đạo bảo-ửng tự*
nhiên chỉ công. Bởi thế cỏ câu rằng:

Đã mang lăg nghiệp ưùo thân,

Cũng đừng trách lẫn Trời gần Trờỉ xa'.

Người nói câu ấy thật đã hiều rõ đạo Phật lắm?

Ớ đời, ta thẩy có người rất tàn-ảc, mà lại đưọc
hưởng moi điều phú-quí, có người rất từ-thiện mà
phải chịu mọi điều cực-khô, đến nỗi rằng ta ngờ ]à
không có Trời Phật nào cả, hoặc là Tròi Phật rất
không công. Là bởi ta không biết rằng họa hay phúc
là tự ta gây ra ; mà ta đã gây ra, thì ta đưọ’c hưởng
hay ta phải chịu. Người kia tàn-ảc mà hưởng phú-
quí là kiếp trưỏ*c đã gây đưọc cải nghiệp tốt, bây
giò’ đuợc hưỏ’ng cho hết cải nghiệp ăy. Việc tàn-ảc
bâv giò’ thành ra cải nghiệp sau, thì rồi sau mói
phải chịu. Người kia từ-tbiện mà phải cực-khố, là
chính mình phải chịu cải nghiệp xẫu của mình đã
gây ra khi trưỏc ; còn việc làm từ-thiện bây giờ lại
gây ra cái nghiệp tốt, nhưng phải đê cho hết cải
nghiệp xẩu trước đã, rồi mỏi đưọ’c hưởng cải nghiệp
tốt này.

Tôi tưỏĩig người nào đã hiêu cải lể bảo-ứng ẩy
thì dẫu khỗ-sỏ’thế nào cũng không nên chản-nẵn, là
vì ta phải trả cái nọ’ của ta đã mắc khi trước. Trong
khi trả nọ- ấy, ta chỉ phải lo làm thế nào cho kiếp
sau đưcrc nhẹ nọ’. Như thế là người ta sinh ra ở đời
tuy phải chìm-nỗi ỏ’ trong bê khô, nhưng vẫn có
hoàn toàn tự-do đễ gây lấy họa phúc cho mình.

Cải tự-do ấy còn cỏ cải nghĩa rộng hơn nữa là
không những là chỉ đễ gây lấy họa phúc trong bê
khố mà thôi, còn cỏ thề đê cho ta thoát khỏi ra
ngoài bê khổ đưọ’c. Nếu ta biết tu đạo đê phả được
vô-minh nó che-lẩp ta, thì ta sẽ được thảnh-thơi ở

29


ngoàỉ tạo-hỏa và tiêu-đao ở nơi bẩt sinh bất diệt, tửc
là Ở cõi niết-bàn vậy.

Trong rihững cải vòng dây nỏ thắt chặt ta vào
cải nghiệp, cỏ cải vòng « ải» là thắt chặt hơn cả. Đây
ta phải hiều chữ « ái » cũng như chữ « nghiệp )> có
cải nghĩa khác với nghĩa chữ nghiệp và chữ ải dùng
ở sảch nho. 0’ trong sách nhà Phật, thì « nghiệp » lả
lậu-nghiệp, nghiệp-báo mà « ải » là sự yẻu-thích
mong-muốn tài-sắc danh-lọ’i, tức là cải tư-dục của
người ta. Khi ta đẩ cỏ lòng yêu-thích mong-muốn
ấy, thì ta cổ lăn-lộn vào những chỗ đẽ được thỏa
cải ý muốn của ta. Ta đẵ lăn-lộn vào chỗ ăy, tất là
sự hành-động của ta lại gây ra cái nghiệp tương-
đương nó trỏi-buộc ta vào vòng sinh-tử. Ta càng
hành-động theo cái tư-dục bao nhiêu, cải nghiệp của
ta lại nặng về đường tư-dục bấy nhiêu. Bởi thế cho
nên đạo Phật rất chú-ý ở chỗ dứt cải « ái ». Đẵ dứt
đưọ’c cải « ải », thì các khúc dây khác đều tự khắc
lỏng ra, mà rồi đến cái « hành )) cũng măt cải sức
mạnh về đường gây ra nghiệp. Cải « hành )) đã mát
cái sức mạnh ấy, thì cải nghiệp cũng nhẹ dần. Vì
rằng cải (( hành » mà không theo tư-dục, thì cái
nghiệp dẫu có, cũng là nhẹ và tốt. Thành thử lâu
dần ta phá được vô-minh. Vô-minh đã phả, thì cải
sảng-tỏ chân-thực tự-nhiên hiên-hiện ra. Cái sảng tỏ
chân-thực ẩy là cải đích lớn của đạo Phật. Có cải
sảng-tỏ ấy, thì rồi mới qua được bến mê, vưọt
được bê khố.

Đạo-lỹ của Phật-giảo nói rộng ra về đường triết-
lỷ, còn cỏ những thuyết như Duy-thức, Chân-như,
Tbải-hư, Phảp-thân V. v., nhưng thuyết nào cũng
chú-trọng ỏ’ sự cầu được giải-thoảt ra khỏi cái khỗ.
Cho nên cải phương-phảp thực-hành là cốt ở ngũ-
giởi, và lục-độ, bao-quảt cả hai phương-diện tiêu-

30


cực và tích-c ực.Tiêu-cực là chủ ỏ* sự ngăn phòng
những điều gian-ảc, thiệt - hại cho mình và cho
ngưò'i ; tỉch-cực là chủ ở sự thực-liành, để làm
những điều lừ-thiện, ỉch“lọi cho mình và cho nguời.

Làm những điều tiêu-cực, thì có ngũ-giới là
năm điều răn :

1’ BẤT SÁT. — Bẩt sảt là không giết. Không
giết là đễ cho mọi vật đuợc sống trọn-vẹn cải số-
kiếp của nỏ.

2’ BẤT ĐẠO. — Bất đạo là không trộm cuởp
tức là không làm điều phi nghĩa mà lẫy của nguời
ta.

3- BÂT DÂM. — Bất đâm là không gian dâm.
Không gian dâm thì sự giao-thiệp ở đờrkhông cố
những điều trắc-trỏ’ đê đến nỗi lắm khi gây ra
nhũng điều đắng-cạy chua-xỏt.

4’ BẤT VỌNG NGỮ. — Bẩt vọng ngữ là không
nói càn, tức là không nói dổi, không bịa đặt ra điều
nọ chuyện kia, không ăn không nói cỏ, không vu
oan giả họa cho ai.

5* BẤT ẦM’TỬU — Bất ẫm tửu là không uống
ruọ’u. Không uống ruọ’u, vì ai ruợu-chè say-sua thì
loạn mất trí-khôn, không giữ đuọ*c cải tinh-thần
sảng-suốt, thành ra lắm khi vì say-sua mả làm lắm
sự tai-vạ.

Năm đỉều răn ấy chỉ cốt đề ngăn giu cải «ải»
tức là cải tư-dục của mình, đê không xầy ra nhũng
việc có thê làm thiệt-hại cho kẻ khảc và cỏ thê gây
thành cải nghiệp xẩu cho mình. Song năm điều ấy
không vun-đắp thành cái nền đúc. Muốn cho cải
nền đức của ta càng ngày càng dày thêm, thì ta phải
thực-hành những điều tích-cực nhu lục-độ, tửc là
sáu phép tu đê chở ta ra khỏi bến mẻ.

31


1’ BỐ-THÍ. — Bổ~thỉ là đem công đem cũa
mà cứu-giúp người. Bõ-thí có hai thứ : một là tài
thí là đem tiền-cũa com-gạo mà cứu-giúp người ta
cho đõ’ đói khổ. Sự bố-thí ẩy thì tùy sửc mà làm,
miễn là tự mình bỏ cái lòng tham-lận mà làm cho
người ta đưọ*c vui-vẻ. Hai là phảp-thỉ là đem tài-tri
của mình mà khiến người ta làm điều lành điều
phải, hoặc lấy cái lòng thanh-tĩnh ngay-chính mà mở
rộng con đường trỉ-tuệ cho người ta. Người làm
những việc phảp-thí là vì lòng từ-bi bảc-ải mà làm,
chứ không có ý muốn khoe-khoang, không cầu danh
cầu lọi.

2’ TRÌ-GIỞI. — Là giữ vững điều răn đễ ngăn
những điều ảc, cốt nhất là ngăn những điều
ác do ở thân, ở miệng và ồ ỷ của mình mà ra.

3- NHẪN-NHỤC?— Nhẫn-nhục là đề trị sự
tửc-giận nổng-nảy. Nhẫn-nhục cỏ hai thứ: một là
sinh nhẫn là chịu nhẫn về sự sống ồ đời, không cỏ
trễ-nải lười-biếng, không vì tức-giậnmàchửi-mắng
đánh-đập, hoặc là thù-oản người ta. Hai là phảp
nhấnỉằ khi mình phải chịu sự lo-buồn trong tâm
trong trí, mà mình cứ yên cử nhẫn, không lay
điều ấý làm oản-giận lo-phiền.

4- TINH-TIẾN. — Tinh-tiến là sự gẳng-gỏi hết
sửc mà lảm điều lành điều phải. Tinh-tiến cũng cỏ
hai thứ: một là thân tinh- tiến là thần mình chịu
khỏ-nhọc đề chăm-lo làm điều thiện. Hai là tâm
tinh-tiến là cải lòng làm điều thiện lâu thế nào cũng
không chản-nẵn, khỏ thế nào cũng không thoải chí.

5- TH1ỀN-ĐỊNH.— Thiền-định nghĩa là tĩnh-
lự, tức là chuyên tâm liễm niệm, chú vào một điều
gì, không tản-loạn ra những điều khác.

6’ BÁT-NHÃ.— Bảt-nhã là do chữ phạn

32


prâìnâ, địch ra chữ nho là trỉ-tuệ, soi ro hết thẫy
trong thế-gian và thông-đạt hết thảy các lễ.

Những phép tu của đạo Phật, thì rẩt nhiều, rất
rộng, nhưng đại-khải là cốt-yếu ở ngũ-giới và lục-
độ. Ngũ-giởi là bước đầu của những ngưòi xuẩtgia
tu-hành. Người đi tu là phải thụ giỏi. Ai không thụ
giời, không phải là người tu-hành. Còn lục-độ là
phép tu của những bậc tu-hành đã đắc đạo, nhăt là
những bậc Bồ-tảt mà khi đẵ tu đựọ’C hoàn-toàn lục-
độ nhân, thì được niết-bàn-quả, tức là gần ngang
vó’i Phật.

Đó là những khuôn-phỏp của những người xuat
gia tu-hành. Tu như thế, mà còn phải bao nhiêu
kiếp mó'i lẻn đến đậc Bồ-tảt, huống chi người thưòng
đã dễ đâu thành Thảnh thành Phật ngay đưọ*c. Song
nếu đem những điều ẫy ra ửng-dụng ờ đời, thì dẫu
chưa dám mong đưọc giẫi-thoát ra ngoài luân-hồi,
nhưng ta cũng cỏ thề gây thành đưọ’C cái nghiệp tốt
cho ta và làm cho người đưọ’c đổ bao nhiêu nhưng
sựkhô-não. Vậy lẩy một mặt nhân-sinh mà suy, thì
những điều ấy thật là một cải nền luân-lý rẩt hay
cho xã-hội. Plãy xem như ngũ-giỏi thì bẩt kỳ ở vào,
thời-đại nào hay xã-hội nào cũng phải cỏ một cải
luân-lý, mà không cỏ luân-lỷ nào lại không cẩm sự
tàn-ảc, sự trộm-cưởp và sự gian dâm giả-dối cùng
sự say-mê cuồng-dại. Ây là nói về đưòng tiêu-cực;
còn về đường tích-cực, thì phép tu lục-độ đã là đủ
lẳm. Thỉ-dụ như bố-thí, dù là tài-thí hay là phảp-
thí, đều là những việc rất cần ở trong xã-hội. Có
tài-thí thì mới có người bỏ tiền-của ra mà làm việc
phúc này, lập hội thiện kia; cỏ phảp-thỉ thì mới
cỏ những người dem cải học-thức của mình mà
truyền-bả ra, đễ mọi người đèu biết mà hưởng-

33


thụ những sự ỉch-lọ'i. Nhẫn-nhục hay là tinh-tiến
cũng vậy, nếu không có những đức ấy, thì bao
nhiêu công-việc khớ-khăn to lớn đều không sao
làm đưọ’c. Ngưòi nào đối vởi ngoài mà không
cỏ nhẫn-nhục và đối vời trong mà không cỏ tinh-
tiến, đều là người làm hỏng việc hết cả. Ấy là nói
đại-lược những cải đức-tính của người thường cần
phải có, thì mỏi thành người hay, người tốt. Còn
như những ngưòi đã chân-thực tu-hànhtheo phép
nhà Phật, tất phải là người có tính-khí rất cưo-ng-
kiện và cỏ tư-cảch rất đặc-biệt thì rnởi cỏ thê thấy
đưọc đạo.

Xem đạo-lỷ và phương-phản thực-hành của
Phật-giáo như đã bàn đó, thì đạo Phật trước sau
cầu lẫy cải biết mà phả cải mê. về đường luân-lý
thực-tiễn, thì lấy cái sức mạnh tự-do của mình mà
giải-thoảt lẩy mình. Phật là bậc đại-giác đẩ đuợc
cái sảng chân-thực rồi, bảo đưòng chỉ nẻo cho
chúng sinh đễ ra khỏi chỗ mù-mịt tổi-tăm. Phật cửu-
độ chúng sinh là tựa như người khỏe-mạnh thấy
những kẻ già-yếu ốm-đau, đi một mình không được,
thì dắt cho mà đi; hoặc như ngưòi chở chiếc thuyền
thấy có đảm người đang đắm-đuối ở chỗ sóng gió,
ghẻ thuyền lại cứu-vởt đề chỏ’ sang bến yên-lặng.
Song tự mình có muốn đi tới no’i, thì mình phải cố-
gắng mà đi, rồi người kia mỏ’i dắt được mình đi,
hoặc tự mình có muốn đến chỗ yên-lặng thì mình
phải CQ sức bơi lên, rồi ngưòi kia mỏi vớt được
mình lên thuyền.

Đạo Phật không phải là chỉ đẽ ai có lễ-bải càu-
nguyện thì Phật mới độ, mà ai không lễ-bải cầu-
nguyện thì Phật bỏ. Người lễ-bái cầu-nguyện suốt
đời mà cứ theo tư-dục làm điều tàn-ác, thì dầu

34


Phật là bậc cỏ thần-thông ợuang-đại, nhưng người
ẫy không biết tib-tỉnh mà bô điều ảc, làm điều lành,
thỉ Phật cũng không sao cửih-độ đưọ’c.

Ta lễ-bải cầu-nguyện là đề trong lòng được an-
ủi, tựa như ngưòi mắc nạn mà biết cỏ ngưò’i sắp đến
cứu, thì cải sửc mạnh của mình cỏ thê tăng lẻn bội
phần mà chống vỏ’i nạn. Chứ nếu mình tự đễ mình
chìm-đắm đi mà lại mong Phật cửu thì cứu làm
sao đưọc!

Vậy theo đạo Phật là tự cải tâm mình phẵn-
chẩn lên mà làm điều lành điều phải, tự mình có
sức mạnh đê phả cho hết những cải nỏ trói-buộc
mình vào chỗ khỗ. Bỏ’i thế người thật bụng theo
đạo Phật là ngưòi có cải tâm-lực rất cương-kiệp,
lòng dạ vững-bền như gang như sắt. Cũng vì thế mà
đạo Phật thường hay dùng bốn chữ « dũng-mãnh
tinh-tiến ». Dung-mãnh tinh-tiến đễ giải-thoảt, dũng-
mầnh tinh-tiến đê cửu ngưòi, dũng-mẩnh tinh-tiến
đê phả cải mê, trừ cải hại. Người ta đã cò cải đức
dũng-mẩnh tinh-tiến thì không bao giờ chịu đứng
lùi lại mà chịu kém người, không bao giờ lười-
biếng, trễ-nải, không bao giờ ham-mẻ vật-dục, cỏ
thê giam-hãm mình vào những nơi tối-tăm dơ“bần.

Cũng bỏ’i có cải đức dũng-mãnh tinh-tiến áy,
cho nên đức Quan-thé-âm Bồ-tảt vì lòng từ-bi bảc-
ải mà phát thệ rẳng : (( Hễ ở trần-gian mà còn cô
cái khố, thì dầu phải đợi đến mấy muôn kiếp nữa,
ta cũng ở lại mà cứu-độ chúng sinh, chứ không vào
niết-bàn thành Phật. Bẩt kỳ ở đâu mà cỏ con ruồi
con bọ phải khô là cỏ ta ở đó. » Từ-thiện thay cái
lòng cửu thế của đức Quan-âm ! Ta chịu cực-khố ở
chốn bụi-trần này, mà nghe lời từ-bi ấy, tựa như
đang bị cơn lửa nồng nung-nầu, được ngọn gió mảt

35


quạt vào người ; tựa như đang đau-đởn, đuợc gỉọt
nưỏc cam-lộ dỏ vào chỗ đau, khiến ta lại hăng-hải
mà vật với đò’i đễ ra khỏi chỗ đau, chỗ khố.

Đạo Phật về đường tinh-thàn thì mạnh-mễ như
thế, về đường từ-bi bảc-ái thì rộng-rãi baọ-la như
thế. Giả ta hiễu đưọ’c rõ và biết đủng ra, thì rất có
lọi cho sự tiến-thủ của ngưòi đò’i. Đạo ấy cỏ thẽ gây
thành ra đưọ’c nhiều cải đửc-tính : như là đối vó’i
ngưòi vỏ’i vật, thì có lòng nhân-từ, đối vó’i công-
việc làm thì rất díỉng-mẵnh, đối vói tư-tưỏ’ng thì
rẫt sảng-suốt, đối vố’i sự tín-ngưo’ng, thì không mê-
hoặc, đối vó’i cuộc đời thì rất trọng sự hòa-bình.
Đối với toàn thề cuộc nhân-sinh, đạo Phật lại có
cảithần-lực rất linh-diệu là làm cho ngưòl ta đổ’ đu’Ọ’C
bao nhiêu những nỗi khỗ-não trong lòng. Là vì
ngưòi ta sinh ra ỏ’ đòi, lẽ tất-nhiên là phải vật-lộn
với đò’i, mà đã vậí-lộn vỏ’i đò’i, tầt là phải mắc vào
vòng tình-dục, nỏ làm cho ta hôn-mêđi, tưởng danh
là thực danh, lọi là thực lọi. Ngò' đâu danh với lọi
ỏ’ đòi đều là những cái ảo-ảnh làm mồi nhử ta vào
đóng lửa nồng mà hun-đốt ta mãi. Ta nhờ cỏ đạo
Phật làm cho ta tỉnh ra, thấy rõ cải thực cải giả, thì
dù ta có hăng-hái mả làm việc đò’i đề trả nọ’ cho đời,
ta cũng không say-đắm ở những sự hir-vọng nỏ ràng-
buộc đưọ’c ta, mà lúc nào ta cũng ung-dung tự-do
đề điều-khiều cái tâm-thân của ta và trừ bỏ hết thảy
những điều phiền-não. Bỏ’i thế người nào đã đạt
đưọc đạo-lý của nhà Phậtt thì bao giờ cũng thản-
nhiên, không cho việc đò’i là chán-nản, không lẩy sự
đắc thẩt làm lo-buồn, không bị cải lửa tình-dục nỏ
hun-đốt được. Ta vui lòng làm điều lành điều phải
là ta biết cỏ chư Phật soi tỏ cái tâm-ý của ta, và vẫn
ỏ’bên cạnh ta đè nâng-đổ’ ta, cửu-giúp ta và clìứng-

36


quằ cải iòng thành-thực của ta. Nhò’ cỏ cảỉ thằn-lực
ẩy của Phật, cho nên ta cỏ cải sức mạnh đễ làm việc
giúp đòi mà không vướng-víu với tình-dục. Đạo
Phật mà hiếu như thế, thì thật là một đạo rất ung-
đung thư-thải, mà vẫn có cải tiềm-lực rất mạnh và
rất hay. Một cải đạo mà có những đức-tính tốt như
thế, thật đảng quí lắm vậy.

Song ta phải biết rằng : ((nhân năng hoằng đạo
phi đạo hoằng nhán )) nghĩa là ngưòì cỏ thê mồ
rộng đưọc đạo, chứ không phẳi đạo mỏ’ rộng đưọc
người. Đạo vốn là hay, nhưng mà người không
hiểu hết nghĩa-lỷ, không cố sức làm cho đạo sáng
rõ ra, thì lâu dan cũng thành ra mờ-tối. Đạo Phật
củng vậy, đạo Nho cũng vậy, không bao giờ ra
đưọ’C ngoài cải công-lệ ấy. Vậy đạo hay hay dồ’ là
lại người ta. Ngưòĩ mà tinh-khôn thì dù đạo cỏ
điều dở rồi cũng thành ra hay ; người mà khò-dại
thì dù đạo hay thể nào ròi cũng hóa dở. Điều đó
ta nôn chú-ý mà nghĩ cho kỹ.

Thưa cảc ngài,

Ngưòi ta ỏ’ đòi chỉ cỏ hai con đường là mê vởỉ
ngộ. Mê thì rồi mỗi ngày một tối~tăm lại, ngộ thì rồi
càng ngày càng sảng tỏ ra. Đạo Phật nói tóm lại chỉ
cỏ may lò’i : mục-đỉch là : chuyền mê khai ngộ,
Chuyễn mê là làm cho người ta thoát khỏi cải mê-
tình trong tamrgiởi , khai ngộ là chuyễn mở cải
tâm-nhõ’n đại ngộ đê được cỏ đại bồ-đề và đưọ’c
chứng đại niết“bàn. Phưo’ng~phảp là : bao nhiêu điều
ảc thì không làm, bao nhiêu điều thiện thì phải làm
hết; tự mình phải giữ cải tâm-ý của mình cho ngay-
chỉnh trong-sạch. Ấy là lòi dạy của chư Phật.

Vậy tôi thiết tưởng rẳng: nếu ta biết theo cải
tinh-thần của Phật-giảo mà sửa bỏ những cải tệ-
37


tục và những đều mè-tín đi thì rồi dảni chẳc ỏồ
nhiều điều ich-lựi. Nhưng ta phải biết rẳng: việc,
tu đạo cũng như việc trồng cây. Trồng cây mà đã
có cải mầm tốt, thì phải chọn chỗ đất tốt, ròi ngày
ngày chăm-nom bón-tưới, hễ thấy cỏ xấu mcc lên,
thì nhổ ngay đi, đừng đễ nỏ làm hại cải mầm ẩy
Như thế tất ròi cỏ ngày cải mầm ẩy thành ra cây
to bóng mảt, hoa nhiều quả sai. Ây là cải hi-vọng
của chúng tôi, mà chắc cũng là cải hi-vọng của tất
cả bà-con trong hội ta vậy.

Nam-mô Ả-di~đà Phát.


II

THUYẾT THẬP-NHỊ NHÂN-
DUYÊN CỦA PHẬT - GIÁO c>

( 1) Bài này đọc ngày 11 thảng giêng năm 1936, tại chừa
Quáu-sứ — Hà-nội.




Nam-mô A-di-đà Phật,

Thưa cảc cụ,

Thưa cảc giảo-hữu,

Hội Phật-giảo đặt ra cuộc giảng-điễn hàng thảng
này chủ-ỷ là đem giảo-lý eủa đạo Phật mà bày-tỏ
ra đề mọi người ai nấy đều hiếu rõ đến chỗ sâu-xa
mà tin theo một cảch cho chỉnh-đảng. Nhưng vì
đạo Phật là một đạo rất giàu về đường tư-tưỏ’ng
và răt cao về đường nghĩa-lý, cho nên càng bàn
càng rộng, càng nói càng nhiều, các lý-thuyết liên-
miên bề-bộ II không biết đâu là cùng-tận. Nếu la
không lựa-lọc lẩy những điều cốt-yếu mà giảng-
giải ra cho phân-minh rõ-ràng thi tôi erẳng không
mấy người theo đạo Phật mà thật hiếu đưực đạo
Phật.

Ta đã tin theo một đạo mà ta lạilờ-mờ không
biết ro phần tinh-tủy của đạo ăy là thế nào, cử
thấy người ta nỏi làm sao, ta bào-hao làm vậy
rồi đê cái thỏi-quen nỏ sai-khiến, đế lòng tư-dục
nỏ che-lấp, tin những điều huyễn-hoặc, làm những
điều nhảm-nhí, điên-cuòng, dại-dột, mất cả cái bản-
tinhsảng-suốt cỏ sẵn ỏ’ trong lòng ta. Sự tin theo
như thể lại thành ra sự mê-tín, chứ không phải là

41


Sự chuyên mê khai ngộ như cải đại mục-đỉcb cùa
đạo Phật nữa. Bởi thế cho nên thiết tưỏ’ng ta nên
đem cải phần cao-thâm trong lỷ-thuyết của Phật-
giảo mà bàn-luận, trước là cho đủng vói cái mục-
đỉch của Hội, sau đê cùng nhau la hiếu rõ cải tông-
giảo ta đã tin theo.

Đạo Phật là đạo gòm cả hai phương-diện : thế-
gian và xuất thế-gian, tửc là cải đạo xét rõ thế-gian
là thể nào, đê mà tìm cách giải-thoát ra ngoài thế-
gian. Đạo ấy chủ ở cải thuyết Thập-nhị nhán-duyên,
là câu chuyện tôi xin nói hầu cảc cụ và cảc giảo-
hữu hôm nay, mà ởbài trưóc tôi đã nói qua cải đại-
cÆ°orng.

Cải thuyết này mà xẻt cho đến nơi đến chốn, thì
cung cỏ phàn khó thật. Nhưng ta có tỏi chỗ khỏ, thỉ
ta mới thấy rỏ cải hay cải đẹp. Nói đến đây, tôi lại
nhở một câu cảch-ngôn của nhà văn-hào nước Pháp
nỏi rẳng : « cỏ cắn vơ cải xương, thì mỏ’i hút được
cải tủy ngon». Cắn vỡ cải xương đề hút lầy cái tủy
ngon, ẩy là một điều tỉ-dụ bảo ta phải chịu khó, phải
mẩt công-phu mới đưọc hưởng cải ngon cải lành.
Vậy tôi xin đem một câu chuyện nỏi về cải lý-thuyết
rất khỏ đế hiến cảc giáo-hữu, và xin các giảo-hữu
đem lòng nhẫn-nại mà cố hiễu lấy một điều rẩt đáng
hiềư trong Phật-giáo.

Thưa cảc giảo-hữu,

Cải đạo của đức Thế-tôn Thỉch-ca mẫu-ni Phật
lập ra ở Ẵn-độ khi xưa, cốt-yếu ở trong cải thuyết
Tử-thảnh-để (Catvary Arya Satyani) và Thập-nhị
nhân-duyên (Dvadasanidânas). Đó là phần đặc-biệt
của đạo Phật, mà Phật-tồ đã khởi xưởng lên trước
tièn cả. Còn những thuyết bàn về luân-hồi, về
nghiệp-bảo, đều đã cỏ tù’ trước khi có đạo Phật,
42


í)ửc Thích-ca sơ dĩ xưởng lên cải thuyết ẩy mà lập
một học-phải khác, là vì thủa bấy giờ số nhiều
người Ân-độ có cải quan-niệm yếm-thế cử say-
đắm vào cải tư-tưởng siêu-việt ra ngoài cuộc nhân-
sinh, và đi tìm những sự tu-hành rất khổ-hạnh đễ
càu lấy hạnh-phúc đưọc sinh ra ỏ’ cõi tròi, cho
khỏi phải luân-hòi ỏ’ cõi trần-gian. Chính ngài khi
mỏ’i xuất gia, ngài cũng đi học theo cảc phái đang
thịnh-hành thủa ây. Sau sáu năm tu khỗ~hạnh, ngài
thấy sự tu-hành ấy không có liễu-kết gì, ngài mởi
bỏ đến ngòi ỏ’ gốc cây bồ-đề, theo trung-đạo, nghĩa
là theo cái đạo chính giữa, cứ ăn-mặc như thường
đề có đủ sửc khỏe mà suy-nghĩ cho ra cải duyên-
đo của sự sổng-chết ỏ’ đò’ì. Ngài ngòi ở gốc cây bò-
đề 49 ngày, suy-xẻt cảc lẽ của tạo-hỏa, mới tìm
thấy rõ bốn điều chân-thực và cải căn-nguyên của
sự sinh-tử. Ấy là từ đỏ ngài thành chỉnh-quả và
đưọ*c cải đạo A-nậu-đa-la tam-diẽu tam-bò-đề, tức
là cải đạo vò thượng chính-đẳng chính-giảc.

Phật đã đắc đạo rồi, ngài nghĩ nên tìm cái
phương-tiện nào mà dạy cho nhàn chủng hiễu
đưọ’ccải đạo của ngài, đê đem chủng-sinh ra ngoài
cải khỗ luân-hồi. Ngài biết rằng cải thuyết siêu-
việt viên-vòng của cảc học-phải Bà-la-môn không
cỏ ích gì cho đời, cho nên ngài chỉ vụ lấy sự thực-
nghiệm cỏ nghĩa-lỷ chắc-chắn mà giải-quyết cải
vấn-đề sinh-tử của vạn vật. Ngài cho cảc bậc Trời
và cảc bậc thân-thảnh không phải là không cỏ,
song những bậc ấy dù cỏ trưòng thọ đến' mấy
muôn năm nữa, rồi cũng không ra khỏi cải vòng
biến-hỏa của vũ-trụ. Vậy Trời thảnh tự mình chưa
giải-thoảt đưọ’c lấy mình, còn giải-thoảt cho ai ?
Bỏi lẽ ẩy cho nên đạo của Phật không lẩy sự cầu
nguyện Tròi thảnh làm trọng, không nương-dựa
43


vào cảỉ sửc tbỉêng-iỉêng nảo ơ ngoài cảỉ tẳm cua
mình, và chỉ vụ lấy cái sức tự-cơởng của mình
mà giải-thoảt lẫy mình. Đó là cái đặc-sắc của đạo
Phật, không cỏ lính ỷ-lại, không cỏ sựmẻ-tín, chỉ
một mình tự phấn-chẫn lên mà chống-chọi vỏ’i
tạo-hỏa, đễ thoát ra ngoài cải lưỏi của tạo-hóa.
Cải đạo ẩy thật là độc ahẫt vô nhị ỏ’ trong thế-
gian, khiến người ta có cải tính tự-cuờng tự-lập
đễ mà cứu mình và cứu người.

Nhưng muốn tìm được cải lối đế thoát ra
ngoài vòng tạo-hóa, thì ta càn phải biết tạo-hỏa
là thế nào. Vậy nên lúc đầu Phật chử-trọng ở cái
thuyết Thập-nhị nhân-duyẻn là cỗi-nguòn của thế-
gian. Thế-gian sở-dĩ cỏ là bởi cải nhân với cải
duyên. Cải nhân nliờ cỏ cải duyên mới nậy-nở ra
được mà thành cải quả. Quả lại thành ra nhân
khác, rồi cú' nối nhau như thế mà sinh sinh hỏa
hỏa mãi. Vậy nên đạo của Phật chỉ nhận ỏ’ trong
vũ-trụ có sự bìến-hỏa vô thường mà thôi, chứ
không nhận cỏ một vị thần nào sảng-tạo ra vạn
vật cả. Xem như trong sảch Thành-duy-tlỉửc luận
nói rằng : «cỏ người cố-cháp là cỏ Đại Tự-tại-
thiên, là bản-thể chân-thực, bao-hàm khắp cả và
lúc nào cũng thường-định, sinh ra chư pháp. Sự
thiên-chẩp ấy không cỏ lý, là tại làm sao ? Tại rẳng :
nếu cải pháp mà sinh ra được, tẵt là không thưòng ;
mà những cái không thường, thì tẩt không bao-hàm
khắp cả; nh&ng cải không bao-hàm khắp cả là
không chân-thực. Cái thê mả thường và bao-hàm
khắp cả, thì cỏ đủ mọi còng-năng, đáng lẽ là khắp
hết thảy mọi nơi cùng ngay một lúc sinh ra hết
thảy chư pháp. Chứ lại đựi đến có cải duyên, mớỉ
sinh ra được, thì là trải vởi cải luận « nhất nhân )).

Sảch Thập-nhị-môn luận nói rẳng: «Ví bằng

44


Tự - tạỉ-thiên tạo-tảc ra chúng sinh, thì không lễ
lại đem cái khổ mà phú-dữ cho con là chủng sinh.
Ay cho nên không nên nỏi là Tự-tại-thiên tạo-tảc
ra chúng sinh — (( Đã là Tự-tại, thì đáng lẽ không
cỏ sự nhu-dụng gì cả ; nếu vì có sự nhu-dụng mà
tạo-tảc ra chúng sinh, thì không gọi đưọ’C là Tư-
tại. Nểu không cỏ sự nhu-dụng, thì biến-hóa tạo-
tảc ra vạn vật như trò trẻ-con đê làm gì ?» —
«Nếu Tự-tại tạo-tảc ra chúng sinh, thì ai tạo-tảc
ra Tự-tại ? Nếu Tự-tại tự tạo-tảc lẫy mình, thì
không phải, cũng như vạn vật không Ịhễ tự tạo-tác
lãy mình đưọ’c. Nếu lại có kê khảc tạo-tảc ra minh
thì không gọi đưọc là Tự-tại nữa».— ((Nếu là Tự-
tại tạo-tác ra vạn vật, thì tạo-tảc vạn vật ở chỗ
nào ? Chỗ ẩy là chỗ của Tự-tại tạo-tảc ra, hay là
của kẻ khảc tạo-tảc ra? Nếu là của Tự-tại tạo-tảc,
ra, thì chỗ ấy ỏ’ đâu? Nếu ỏ’chỗ khác, thì chỗ khác
ấy, ai tạo-tác ra ? Như thế thì vô cùng. Nếu là
kẻ khác tạo-tảc ra, thì lại là cỏ hai Tự-tại, việc
ấy không thê nào cỏ đưọ’c. Vậy nên vạn vật ỏ’trong
thế-gian không phải của Tự-tại tạo-tảc ra )). —
((Nếu Tự-tại tạo-tảc ra vạn vật, thì ngay từ lúc
đàu là nhất-định chứ lẽ nào lại biển : ngựa là con
ngựa cử thường mãi không biến, ngưòi lá con
người cứ thưò’ng mãi không biến; nay lại theo cải
nghiệp mà biến, thì nên biet là không ,phải của
Tự-tại tạo-tác ra»— «Nếu Tự tại đã tạo-tảc ra
vạn vật, thì tức là không; cỏ tội-phúc, tbiện-ảc,
xấu-đẹp ; những điều ấy đều ỏ’ ngoài đến cả. Mà
thực thì có tội-phúc, cho nên không phải là Tự-
tại tạo-tác ra vạn vật». — (( Nếu không cỏ nhân-
đuyên mà là Tự-tại, thì nhất thiết chúng sinh cũng
là Tự-tại mó’i phải. Nhưng thực thì không thế.
Vậy nêa biết rằng không phải Tự-tại tạo-tảc. Nếu

45


Tự-tạĩ lạĩ đo cải khảc mà có, thì cải khảc lại do
cải khác nữa, như thế thì vô cùng; vô cùng thì
không có nhân, cỏ cảc thử nhân-duyên thl nên
biết vạn vật không phải Tự-tại sinh ra. » ... Sách
I)u-giữ-luận cũng nhiều chỗ bảc cải lẽ cho Tự-tại
làm vạn vật, nhân, nghĩa là làm cải gổc, cái nguyên-
nhân của vạn vật. « 0'

Những lời chửng-nghiệm ấy đủ rổ là Phật tuy
nhận cỏ Phạm-thiên (Brahmâ) là chủ-tề trên trời,
nhưng không nhận Phạm-thiên là đấng tạo-tác ra
vạn vật. Phật cho là các đấng thần lớn ở trên trời
tuy có ngôi cao, nhưng vẫn còn ỏ’ trong tam-giới,
tức là còn phải ở trong vòng biến-hóa của vũ-trụ.
Vậy nên sảch Phật thường hay chép rẳng Phạm-
thiên/Đế-thích xuống kêu cầu Phật thuyết phảpđề
cho trời và người đều đưọ’c giải-thoảt.

Cái cuộc biến-hóa mà các vị thần lởn ở trên
trời cũng không tránh khỏi đỏ, là căn-nguyên bởi
đâu ? Bởi cái lẽ mờ-tối nó gây ra duyên và nghiệp,
làm cho cái chân-thê đang yên-lặng sáng-suốt mà
thành ra có hình có sắc, có còn có mẫt, có đan cỏ
khỗ; làm cho đang tuyệt-đối tịch-tĩnh mà thành ra
tương-đối vô thường. Cái tương“đốí vô thường ẩy
thay-đổi mà cỏ mãi, là bỏ’i cải nhân-duyến cứ
tiếp-tục mà sinh sinh hóa hóa. Đó là cái thuyết
căn-bản của đạo Phật nói về thế-gian. Tuy về sau
đạo Phật có nhiều tông nhiều phái, nhưng không
cỏ tông nào phải nào vượt qua đưọc cải thuyết
ấy, mà bao giờ cải thuyết ầy vẫn đứng lồm cải
cột-trụ rất vững-vàng của Phật-giáo. Dù đến ngày
nay, khoa-học thịnh-bành lên, cảc lý-thuyết của
những tông-giảo khác đều rung-động, mà cái lý-
thuyết nhân-duyên của Phật-giáo vẫn yên-vững

46


như bàn thạch. Là bởi vì khoa-học vẫn không cỏ
cách nào mà giải-quyết đưọ’c cải vấn-đè sinh-tử,
thì tất phải nhận thế-gỉỏl là một cuộc biến-hỏa
vô thường: cỏ trước tất phải cỏ sau, cỏ sinh tăt
phải có tử, thành ra vẫn ở trong cải phạm-vi của
Phật-giảo. Chỉ trừ ra nói rằng: ta hãy cử biết sự
hiện-tạỉ trước mắt đã, rồi sau muốn ra thế nào
thì ra. Nói như thế không phải là cảch giải-quyết
một vẩn-đề. Hoặc nỏi rằng : chỉ biết có cải sống
là thực, còn cải chết là hết. Chết là hết, tức là
không có gì nữa. Nếu cải sống là có, cải chết là
không, thì cái sống bỏ’i đâu mà ra ? Không lẽ cái
((không)) là không cỏ gì, mà lại sinh ra cải «cỏ»
đưọc. Rút cục, chỉ cỏ cải thuyết nhằn-duyên mởi
giải đưọ’c cải nghĩa sinh hóa ở trong vũ-trụ. Song
cải thuyết ẩy mỏi nghe thì tưởng là dễ, mà nghĩ ra
thì rất khỏ. Vậy nên ta phải bàn cho kỹ đễ khỏi có
sự lầm lẫn.

Trong cải thuyết ấy, cỏ ba điều cốt-yếu là nhân
(hetu), quả (phala) và duyên (pratitya). Phàm sự-
vật gì phảt-động hay thành-tựu ở trong thế-gian là
không ra đưọc ngoài cải luật nhân-quẫ. Cái gì phảt-
động ra là nhủn, mà cải gì kết-tập thành-tựu làm
sự thực là quả; như núi, sông, đất, nưó’C, chim,
muông, cây, Cỏ, cho đếh cải mảy ở trong bụi trần,
là đều có cải quả-tướng hết cả. Mà đẩ cỏ quả-ỉướng
tẩt là có nhản-do, cho nên ta có thê cử quả mà suy
đến cải nhân được. Nói ngay như cải bàn đê trưởc
mắt ta đây, là một cải quả, bởi có cảc nhân khác mà
thành ra. Những nhận ẩy là gỗ, là ngưòi làm đồ gỗ.
Có gỗ, cỏ ngưòi làm nhân thì mới thành cải quả
là cái bàn ẩy.

Đây ta nên biết rằng: cải tưởng~nhân và cải
47


tưởng-quẫ cùng đồng thòi mà sinh ra: như gỗ là
nhân, nhưng ỏ' trong gỗ đẩ cỏ đủ cái thễ-chốt đê
làm cải bàn, tức là khi gỗ còn ở chỗ làm nhân, thì
đã cỏ cải tưởng-quả rồi: kịp đến khi làm thành cải
bàn, thì cải bàn ấy là bàn gỗ, chử không phẵi là
bàn sắt hay bàn đả, thế là khi đã thành cải quả,
cải tưứng-nhân vẫn còn. Cho nên cải tưởng-nhân
và tường~quả tuy là riêng làm hai, nhưng vẫn đồng
thời đều cỏ cả.

Nhân với quả sinh lẫn ra nhau, mà sự sinh ấy
nhờ cỏ cải duyên. Tỉ-dụ như hạt thóc là cải quả của
cây lúa đã thành, mà là cải nhân của cây lúa sắp
thành. Vậy hạt thóc ta gieo xuống đất là cải nhân,
nhưng hạt thóc mà thành ra đưọc cây lúa cỏ bông,
cỏ quả, là nhò’ cỏ ruộng đất, có nước, có ảnh-sáng
mặt trời và có nhân-công bồi-dưỡng. Vậy ruộng
đất, nước, ảnh-sảng và nhân-công là duyên. Hạt
thóc đẵ thành lại theo cải duyên hòa-hựp vỏ’i nhau
mà thành ra cây lúa khác. Nhân mà không cỏ duyên
thì không thành được quả, cũng như hạt thóc mà
không cỏ ruộng, cỏ nưỏ’c V.V., thì cây lúa không
mọc lên đưọc. Vậy duyên là nói cải mối quan-hệ,
cải tư-trợ, nỏ giúp cho cải nhân thành ra cải quả.
Như thế, thì duyên không phải là một vật gì cỏ cụ-
thễ, mà là trỏ chung hết thảy mọi sự-vật có tính
tương-họp, tương-thỉch đề tư-trợ cho sự khởi sinh
của vạn pháp.

Về sau, các Phật-giảo học-phải còn chia ra làm
mẩy thữ nhân và mẩy thứ duyên, như ở trong sách
Đạỉdiú-độ luận, tức là sách Bát-nhã Ba-la-mật-đa
luân, người ta định ra lục-nhán và tỉr-duyên.

Lục-nhân là : 1’ Tương-ứng nhân, là cải nhân
của tâm-vương và tâm-sở tương-ửng vỏ’i nhau, như
bạn-hữu hòa-hợp đễ làm thành việc (tâm-vương là
48


cải tàm làm chủ các cảỉ thức hay là đệ“bảt thức tửc
là A4ại-da thửc (Àlaya Vijnâna), tàm-sởlà cải mà
tâm đã thụ, tưởng và hành mà có); — 2' Câu-hữu
nhàn, là cải nhân của tâm-vương và tâm~sở cùng
có mà giủp-đỏ’ lãn nhau ; — 3. Đông-loại nhân, là
cái nhân đồng một loài, như nhân thiện với nhân
thiện, nhân ác với nhân ác ; — 4. Bièn-hành nhân,
là cái nhân cùng khởi một lúc khắp cả trong Khổ-đế
và Tập-đế ; — 5* Dị-thục nhân, là cái nhân làm điều
lành hay điều ảc ở đò’i này, thì đời sau thành ra thiện
bảo hay ảc báo ; — 6* Năng~ỉác nhân, là cải nhân
nhờ cỏ cái duyên khác mà cỏ thề tạo-tảc ra cái quả.

Tứ-duyên là : r Nltòn-duyên, là cải duyên làm
cho nhân thành ra quả, như lục-căn (nhỡn, nhĩ, tị,
thiệt, thân, ý) làm nhân, lục-trần (sắc, thanh, hưo-ng,
vị, xúc, pháp) làm duyên mà thành ra lục-thức
(nhơn-thức, nhĩ-thửc, tị-thức, thiệt-thức, thân-thức
và ý-thức) ; — 2’ Thứ-đệ duyên, là cái duyên của
tâm-vương và tâm-sở cử thứ-tự theo nhau sinh ra
mà khồng giản-cách, như tâm với tâm-sỏ’ đối với
chư trần thì hết niệm này đến -niệm khác, không
bao giò' dửt; — 3' sỏ'-duyên duyên, là duyên này nhờ
duyên khảc mà sinh, tức là cái duyên-tự của
tâm;— 4’ Tăng-thượng duyên, là cảỉ duyên làm
cho cỏ thêm sức ra như lục-căn đối vỏ’i lục-trần thỉ
cỏ cải sửc mạnh hơn lên đê tùy duyên tùy khởi
mà phảt ra cảc thức, không cỏ gì là chưởng-ngại.

Đại-đễ, là về sau vì Phật-học cằn phải biện-luận
cho tinh-tường, nên chi mới phân ra cảc thử nhân
và duyên như thế, chứ lúc đầu chỉ nói có nhân-duyên
là cải duyên làm cho nhân thành ra quả mà thôi.
Nay ỉa theo cải nghĩa ấy mà xẻt-xem cải thuyết Thập*
nhị nhân-duyên là cỏ những gì và cải thuyết ấy
quan-hệ với sự thực trong thế-gian là thế nào, Xem
49


trong kinh nhà Phật, thì thường thẩy kê cải sổ thập-
nhị nhân-duyên như sau này :

Vô - minh (ữưidya) (ĩ), — Hành (samskaras)
(II), — Thức (ưijnâna) (ỉỉỉ),— Danh-sắc (namaru-
pa) (IV), — Lục-nhập (chadayatana) (V), — Xúc
(sparca) (VI), —Thụ (ưéđcina) ( VII),— Ái (trichna)
(VIII), — Thủ (upadâna) (IX),— Hữu (bhava) (X),—
Sinh (djati) (XI), — Lão-tử (djarả marana) ( XII).

Cái số thập-nhị nhân-duyên ẩy đều ỏ’ trong Tứ-
đế hoặc khai hoặc họp mà ra, như là Vô-minh,
Hành, Ái, Thủ, Hữu làm năm chi họp làm Tập-đế;
Thức, Danh-sắc, Lục-nhập, Xúc, Thụ, Sinh, Lẵo-
tử, là bảy chi mở ra làm Khỗ-đế. Cải trí xem thấu
cải lẽ sinh và diệt của nhân-duyên là Đạo-đế. Dửt
đưọ’c hết cả mười-hai nhân-duyên là Diệt-đế.

Thập-nhị nhàn-duyên theo nhau liên-tiếp như
nước sông chảy, cho nên sảch nhà Phật gọi là
Duyên-hà. Cảc nhân-duyên tụ-tập mà sinh ra mãi,
gọi là Duyên-hà mãn, nghĩa là sông Duyên đầy tràn.
Nếu cử lần-lưọt dứt hết nhân-duyên nọ đến nhân-
duyên kia, thì gọi’ỉả Duyên-hà khuynh, nghĩa lả
sông Duyên nghiêng cạn. Vậy nên nói rẳng ; Vô-
minh duyên Hành, Hành duyên Thức, Thức duyên
Danh-sắc, Danh-sẳc duyên Lục-nhập, Lục-nhập
duyên Xúc, Xúc duyên Thụ, Thụ duyên Ái, Ái duyên
Thủ, Thủ duyên Hữu, Hữu duyên Sinh, Sinh duyên
Lẩo-tử, ưu-bi, khỗ-não. Thế gọi là thuận sinh-tử
lưu, nghĩa là thuận cải dòng sinh-tử, thì mưò’i-hai
cải Duyên là đầy tràn lên. Vô-minh diệí, thì Hành
diệt ; Hành diệt thì Thức diệt ; Thức diệt thì Danh ’
sắc diệt ; Danh-sắc diệt thì Lục-nhập diệt ; Lục-
nhập diệt thì Xúc diệt ; Xúc diệt thì Thụ diệt ; Thụ
diệt thì Ái diệt ; Ái diệt thì Thủ diệt ; Thủ diệt thì

50


Hữu dỉệt; Hữu diệt thì Sinh diệt ; Sinh diệt thì Lẵo-
tử, ựu-bi, khỗ-nẩo diệt. Thế gọi là nghịch sinh-tử
lưu, nghĩa là đi ngưọ*c cải dòng sinh-tử, thì mười-
hai cải Duyẻn-hà nghiêng cạn. Làm cho các Duyên-
hà nghiêng cạn đi, đễ khỏi sinh-tử khồ-não là Phật-
pháp, mà làm cho các Duyên-hà đầy tràn lên, đễ
phài sinh-tử, khô-não mãi, là chúng sinh phiền-não.

Cái lễ nhân-duyên là thế, mà hiễu cho thật suốt
hết lẽ ấy, thì thật khỏ, cho nên kinh Niết~bản nói
rằng : cùng một thuyết Thập-nhị nhân-duyên mà
ba bậc Thanh-văn, Duyên-giác và Bồ-tát, mỗi bậc
tùy cải trí thiên hay thâm mà đạo-phảp thành ra cao
hay thấp. Bậc hạ trí là Thanh-văn xem thấu cái
thuyết Thập-nhị nhân-duyên, thì đưọ’c Thanh-văn
bồ-đề. Vì rằng bậc ẩy dùng cảỉ trỉ hiều cải không,
trưó’c xem thău Thập-nhị nlìân-duyên sinh, sau xem
thấu Thập-nhị nhân-duyên diệt. Xemthẩu sự sinh-
diệt ẩy thì liễu-ngộ đưọc là phi sinh phi diệt mà
phả đnọ’c cải hoặc của sự kiến và sự tư và chửng
đưọ’c cái lý chân-không.

Đây ta nên biết rằng : tiếng nhà Phật gọi kiến
là sự phân-biệt của ý-thửc đối vỏ’i pháp-cảnh ở
ngoài, nghĩa là đói với các hiện-trạng ỏ’ trong thế-
gian ; và gọi tư là sụ* tưổng-nghĩ, sự ham-thích do
ngũ-căn là mắt, tai, mũi, lưỡi, thân đổi vói ngữ-trần
là sắc, thanh, hương, vị, xúc. Kiến và tư là hoặc-
vọng cả, cho nên gọi là kiến~tư hoặc.

Bậc trung trí là Duyên-giảc xem thẫu cái thuyết
Thập-nhị nhân-duyên, thì được Duyên-giác bò-đề.
Vì rằng bậc ẩy cũng dùng cải trí hiều cái không,
trước xem thẩu Thập-nhị nhân-duyên sinh, sau xem
thồu Thập-nhị nhân-duyên diệt. Xem thấu sự sinh-
diệt ẫy thì liễu-ngộ đưọ*c là phi sinh phi diệt, mà

51


phả đưọ*c cải hoặc của sự kiến và sự tư, và bỏ đần
đưọ’c cái tập-khí của những sự hoặc ấy. Cùng có cải
trỉ xem thấu ấy, nhưng vỉ với bậc Thanh-văn lại có
phần hơn cho nên sở chứng đưọ’c cải lý chân-không
cũng sâu hơn.

Bậc thưọng-trỉ là BS-tảt, vì bậc ẩy cũng dùng
cải trí hiễu cái không, xem thấu Thập-nhị nhân-
duyên sinh và diệt, liễu-ngộ đưọ’C là phi sinh phi
diệt, mà dứt ngay được cải tập-khí của kiển-tư
hoặc. Cùng cỏ cải trỉ xem thấu ấy, nhưng ví với
bậc Duyên-giảc lại hơn nữa, cho nên sở-chứng
được cải chân-không rẩt sâu. Vậy cùng một thuyết
Thập-nhị nhân-duyên mà mỗi bậc người tùy cái trí
hơn hay kém mà hiềusđược sâu hay nông.

Nay ta muốn hiễu rõ cải thuyết Thập-nhỊ nhân-
duyên theo cải trí thăp-hèn của ta, thì tôi tưởng nên
tham-khảo cảc kinh bên Tiêu-thặng và bên Đại-
thặng cùng những ý“kiến của các nhà Phật-học đời
nay, ròi hòa-hợp hết các ỷ-nghĩa mà chiết-trung
lấy cải nghĩa chính-đảng.

Theo sách Thìên-ỉhai Tứ-giảo-nghi thì trong cái
thuyết Thập-nhị nhân-duyên cỏ ba điều cốt-yếu là
Hoặc, Nghiệp, và Quả, gòm cả tam thế : quả-khử,
hiện-tại và vị-lai. Vô-minh là cái hoặc quá-khứ ;
Hành là cải nghiệp quả-khử; Thức, Danh-sắc, Lục-
nhập, Xúc, Thụ là cái quả hiện-tại; Ái và Thủ là
cái hoặc hiện-tại; Hữu là cải nghiệp hiện-tại; Sinh
và Lãơ-tử là cải quả vị-lai. Ba điều cốt-yếu ẩy kê ra
thành cái biếu sau này :

í Vô-minh
l*Hoặe Ái

ì rhù

quả-khứ hoặc (nhân)
hiện-tại nhị hoặc (nhân)

52


3* Quả

: quả-khứ nghiệp ( nhân )
: hiện-tại nghiệp (nhân)

hiện-tại ngũ quả (quả)

vị-lai nhị quả (quả)

í Hành
â'Nflhlệp Hữu

Thức
Danh~s
Lục-nh
Xúc
Thụ
Sinh
Lão-tử

Xem như thế, thì Vô-rriinh, Ái và Thủ gây ra
cải hoặc, mà Hành và Hữu gày ra cái nghiệp. Do
cải hoặc và cải nghiệp mà thành ra cải quả hiện-tại
và vị-lai, nghĩa là vì cải mờ-tổi lầm-lẫn và sự ham-
muốn khảt-vọng, mà gây ra sự sống-chết và sự
khô-não ở đời.

Thập-nhị nhân-duyên còn cỏ tên là Thập-nhị
duyên-khời (pratitya samutpâda) lẩy cái tưởng-
nghiệp quả do cái nhân-duyên của mười-hai thử
mà khỏi lên. Lại có tên là Thập-nhị hỉhi-chi, là láy
cải duyên-khởi ấy cỏ mưòi-hai chi vậy.

Thập-nhỊ hựu-chi ấy cỏ cải mối quan-hệ lièn-
tiếp vỏ’i nhau thế nào, ta căn phải dùng cải phưo*ng-
phảp triết-lỷ khoa-học mà xét thì mới rổ-ràng minh-
bạch. Cải phương-phảp ấy cỏ hai lối : một là theo
diễn-dịcb pháp ( dẻduction ), xét tù’ cái nhân nguyên-
thỉ là vỏ-minh mà xẻt lần xuống đến cải quả cuối
cùng là Lão-tử; hai là theo qui-nạp phảp (induction)
xét từ cái quả hiện có là Lão-tử mà xẻt lăn lên đến
cải nhân nguyên-thỉ là Vô-minh, theo như những
lối của đức Thỉch-ca đã dùng mà suy-nghĩ khỉ còn
ngồi ở dưó’i gốc cây bồ-đề vậy. Theo hai lối ấy mà

53


xẻt, thì thẵy lổi nọ phù-họp vói lổi kia, và thẩy
các nhân, quả, liẻn-tiếp rất rổ-ràng.

Theo diễn-dịch pháp, thì cải lễ khỏi đẫu mà
sinh ra biến-hóa và có thế-gian là Vô-minh (I). Vô-
minh là si-ảm, là phiền-não-chưỏ'ng, phiền-não-
hoặc, tức là cải mò’-tổi, cải ảo-vọng mông-muội, nó
làm cho thực là giả, giả là thực, điên-đảo quanh-
quẩrí, không biết rổ gì cả.

Đây ta phải dừng lại mà giải cho rõ cải nghĩa
tại làm sao vì Vô-minh mà có thế-gian. Hỏi rằng :
làm sao Vô-minh lại sinh ra đưọc thế-gian, tức là
hởi: cải gì mắc phải Vô-minh mà sinh ra vạn-tương
ở trong thế-gian ? Đỏ là một vẩn-đề quan-hệ đến
phần hình-nhi-thưọ’ng (mẻtaphysique) mà khi Phật
thuyết pháp, Phật lại cố ỷ không nói đến. Vì duyên-
cớ gì mà Phật không muốn nói đến những vẩn-đề
hình-nhi-thưựng ? Ây là chỗ rẫt hệ-trọng, mà về sau
cảc tín-đồ chia ra Tiêu-thặng và Đại-thặng cũng bỏ’i
chỗ ẫy. Phật sở-dĩ không nói đến những điều hình-
nhi-thưọng là vì cải mục-đích của Phật là cầu lấy
sự cần-kiếp thiết-thực là sự giải-thoảt đưọ’c khỗ-
nẩo. Mà người‘Ãn-độ đời bấy giờ, nhất là những
tỉn-đồ đạo Bà-la-mòn đang say-đắm vào cải học
hình-nhi-thưọng, gây ra nhiều ý-kiến thiên-lệch,
Phật SỌ’ rẳng nếu xưóng lên cải lý-thuyết hình-nhi-
thưọ’ng, thì cải học của Phật lại miên-man ra như
cái học của đạo Bà-la-môn và cảc tỉn-đồ của Phật
lại hiêu lầm mà bỏ nhãng măt cái mục-đích giải-
thoảt, là cải mục-đích cốt-ỵếu của Phật. Phật chỉ
nỏi rằng người giải-thoảt được là vào niết-bàn, bất
sinh bất diệt. Nhưng cải gì đã giải-thoảt, cái gì bẫt
sinh bát diệt, Phật không nói. Trong cải thuyết

54


Thập-nhị nhàn-duyên cíiiig vậy, Phật không nỏỉ cằì
gì mắc phải Vô-minh mà luân-hòi sinh-tử, đề ta tự
hiễu lấy rằng (( cải ấy )) không phải là khống hẳn
mà cũng không phải là có hẳn, nỏ là cải « chân-ngã »
của ta mà không thê suy-nghĩ mà biết được. « Cái
ẩy » về sau các học-phải bên Đại-thặng gọi là chân-
như, là chân-ngã, hay là thần-thửc đễ cho đế hiễu.

Đảng lẽ cải chân-như ấy cứ im-lặng sảng-suốt,
không mắc vào sự biến-hỏa. Chỉ vì cỏ Vô-minh nó
làm cho cải chân-như mê-muội đi, mỏ’i khỏi ra sự
hành-dộng tạo-ỉảc, gây ra vạn-tưọ’ng ỏ’ trong thế-
gian. Tựa như nưỏ’c ngoài biển lởn đang yên-lặng
vì cỏ giỏ mà cuồn cuộn lên thành ra các ngọn sóng.
Chân-như là nưó’c biên, cảc ngọn sóng là vạn-
tuợng. Hễ hết gió là nước lại yên-Iặng.

Vậy tlìế-gian mà cỏ là bởi có Vô-minh. Vì Vô-
minh làm thèm ra cái duyên, cho nên chân-như
mởi vì cải duyên ẩy mà hành-động tạo-tảc và kết-
tập, kết-cấu thành ra Hành (II). Đã hành-động tạo-
tảc là khỏi đàu bưỏ’c vào cuộc biến-hóa. Sự hành-
động tạo tác ỏ’ trong cuộc biến-hóa, tuy cỏ ròi lại
biến đi, nhưng đã hành-động tạo-tảc, thì sự hành-
động tạo-tảc ấy đề lại cải tập-khí, cải nếp sẵn, nỏ
tụ-hựp lại mà thành ra cải nghiệp, cỏ Vô-minh và
Hành làm duyên cho nển cải «hoặc » và cải «nghiệp»
lôi kẻo cái nhân-như đến chỗ sinh-hỏa. Ây thế là
Hành làm duyên cho Thức (III).

Cải thức ẩy gọi là tương tục thức hay là tùy
nghiệp thức hay là tâm-sở nghĩa là một thử thức-
tâm theo cải nghĩệp mà sinh sinh hỏa hóa, biết
phân-biệt tâm vỏ’i cảnh, người vời ta, chủ vởi
khách, tửc là cải ý-thửc hay là cải <( ngã)), hoặc gọi
cho dễ hiếu hơn nữa là cải thần-hòn. Phàm đã gọi
là hữu tinh, tửclà sinh-vật ở trong thế-gian, thì giống
55


nào cũng có cáỉ thức ẩy. Trong mười-haì nhần-
duyên, thì Thức làm chủ, và cử lưu-chuyên ỏ’ trong
lục-đạo luân-hồi. Cái thửc-tâm ẫy bị cải hoặc và cái
nghiệp lôi kéo đi đến chỗ sinh, tức là đi đầu thai,
thì chỉ trong khoảng một nhoáng là cảm cải ái làm
mầm, làm giống, ròi nạp cái tưỏ-ng mà thành ra cái
thai. Nghĩa là trong khi ấy cái thửc-tâm cùng vời
tình-ái và tinh-huyết của cha mẹ họp làm một khối.
Cái khối ẩy cỏ phần khi-chât như : địa, thủy, hỏa,
phong, (tứ đại) gọi là sắc, và có phần tinh-thần
như : thụ, tưởng, hành, thức gọi là danh, vì phần
tinh-thần ấy chỉ có danh, tức là có tên gọi, mà
không có hình-chất. Hai phần ấy họp thành ra một
cá-vật (individualitẻ) tức là Danh-sắc (IV)

Danh-sắc là mối đàu của cá-vật. Mà các cá-vật
đ&u không có thường-định, vì rằng vạn vật ỏ’ trong
thế-gian, bất cứ vật nào, từ bậc thần chi cao, cho
đến các thứ sinh-yật nhỏ-mọn hèn-thẫp, hễ đã mắc
vào trong luồng sóng biến-hóa của vũ-írụ, thì không
bao giờ có thường-định. Vậy thì một cá-vật là gì ?
Một cả-vật chỉ là một cải hoạt-động, gồm cả chủ-
động và khách-động. Song sự hoạt-động ấy tự I1Ó
không cỏ chân-thễ, chân-tướng; nó chỉ là một cải
ảo-tướng vụt còn vụt mất, không có gì chân-thực.
Như thế, thì cả-vật chỉ là một sự kết-tập, kếí-cẩu
vô thường ở trong cuộc biến-hóa mà thôi. Song
những hữu-tình tuy là vô thường vô định, nhưng
đă có ý-thức, có cảm-giác, thì cũng có thê nói là có
được, có một cách tưong-đối vô thường. Thế thì
những hữu-tình ấy lấy gì mà tiếp-xúc, đối-đãi với
những đối cảnh ỏ' ngoài ? Tất là phải có các cơ-quan
riêng.

Kê thực ra, thì cải lỷ của Thập-nhị nhân-duyên

56


thông cằ lục-đạo chửug-sinh, nhưng trừ nhân-loại ra,
các loài chúng-sinh khác cỏ nhiều loài không cỏ đủ
lục-căn, cho nên đây chỉ nói về ngưòi là giống cỏ
hoàn toàn đủ các co’-thễ, Vậy sau khi cải thửc-tâm
đã đầu thai rồi, do cải sức xiên-chuyền của Danh-
sắc mà cải thai hấp lẩy lục-trằn là sắc, thanh, hương,
vị, xúc, phảp, thành ra cỏ lục-căn là mắt, tai, mũi,
lưỡi, thân, ỷ. Ròi dần dần lục-căn đều khai-trương
ra đễ thụ-dụng đưọ’c lục-trần. Ấy thế là Danh-sắc
làm duyên chỏ Lục-nhập (V). Lục-nhập là những
khh-cụ của ta dùng đễ xủc-liẽp vói lục-trần ở ngoại
cảnh. Vậy khi lục-căn đẫ thành-thục, bèn ỏ’trong
thai ra, xúc-đổi với lục-trần mà nạp-thụ lẵy. Ây thế
gọi là Xúc (VI). Trong khi xủc-đối vỏ’i lục~tràn ở
ngoài, thì ta nạp-thụ được những sự yêu-thích hay
glìẻt-bỏ, hoặc là những thế-lực của tièn-cảnh. Ây
thê' là ta cỏ sự cảm-giác, tức là Thụ (VII). Xúc vỏ’i
Thụ thì từ lúc sơ sinh cho đến ỉão-tủ’ cứ tương-tục
không lúc nào giản-đoạn.

Ngay lúc ta nạp-thụ mọi điều của tiền-cảnh, ta
không rõ những điều ấy là hư-vọng, bèn theo nỏ ở
cải cảnh mà sinh ra yêu-mến ham-thỉch. Ây thê' gọi
là Thụ làm duyên sinh ra Ái (VIII). Vì sự yêu-thỉch
mê-muội làm duyên, chỏ nên mới nhận-định những
cảnh hiện-tiền mà sinh ra lòng muốn bảo-thủ những
cảnh ấy, ròi cứ khao-khảt, cố truy-tầm cho đưọ’c.
Dù bao nhiêu những sự hạm-muổn yêu-thich của ta
không mấy khi làm cho ta đưọc thật thỏa thích,
nhưng cũng đủ làm cho ta đắm-đuối vào sự sống ở
đò’i, cho nên ta vẫn biết đò’i là khỗ, mà cứ cố ôm
lấy sự sổng, cố giữ lấy sự sống cho đưọ’c, cố lăn-lộn
vào trong cuộc biến-hóa mà lấy sự sống. Ây thế
gọi là Thu (IX).

57


Ta ở trong biển-hỏa là khố, nhưng vi cỏ sự
mê-muội của cải Thủ làm duyên,’cho nên sự tham-
dục mạnh lên, rồi cố truy-tầm những sự mình đă
ham-muốn trong ngũ-trần, cổ nuôi lạy sự sổng, và
tạo-tảc ra các cải nghiệp. Những cải nghiệp ẩy tích-
tập lại thành ra cái quả tam hữu, là dục hữu, sắc
hữu và ưô sắc hữu, rồi do cải sức khiên-dẫn của cải
nghiệp nỏ lôi mình đến chỗ sinh ra kiếp sau. Thế là
ta nuôi lấy sự bièìi-hỏa, thì sự biến-hóa lại bắt ta
phải sổng, phải cỏ ỏ’ trong biến-hỏa. Ây thế là Hữu
(X). Hữu là cải nghiệp nhân có sẵn đè' lại sinh ra
kiếp sau, mà sở-dĩ cỏ Hữu là bởi cỏ Thủ làm duyên,
cho nên Thủ vỏ’i Hữu là cải hoặc vởi cải nghiệp
hiện-tại rất nặng.

Theo cải Hừu thì lại cỏ cải bảo về sau, là lại sinh
ra ỏ’ đời, nghĩa là theo cải nghiệp thiện hay nghiệp
ác đã cỏ ỏ’ kiếp này mà sinh ra kiếp sau. Ây thế gọi
là Hữu làm duyên cho Sinh (XI). Đã thụ-sinh ra
kiếp sau, thì cải thân ngũ-uẫn (sắc, thụ, tưởug,
hành, thức) là thân ta cỏ đây, chính ròi lại nát, tức
là lại cỏ già có chết. Ây thế là Lão-tử (XII).

Xét theo lối diễn-dịch như thế, thì ta thấy Vô-
minh duyên Hành, Hành duyên Thửc cho đến Sinh
duyên Lão-tử, nghiệp và quả theo nhau không dứt,
và cảc mối nhân-duyên lìên-tiếp nhau rất là mật-
thiết, không đâu là giản-đoạn cả. Nay ta lại theo
lối qui-nạp mà xét ngơực lại xem cảc mối của nhân-
duyên có phù-hựp như thế không.

Theo lối qui-nạp mà xét, thì khởi từ cải hiển-
hiện thực cỏ là Lão-tù’ (XII). Tại sao có Lão-tử ?
Cỏ Lão-tử là vì có Sinh (XI). Ta sinh ra ở đòi là
vì ta ham-muốn sự sống, rồi gây ra cải nghiệp nỏ
lôbkéo ta vào cuộc biến-hỏa và bắt-buộc ta phải
sống, phải cỏ, tức là Hữu (X).

58


Lẩo-tử, Sinh và Hữu, ba cải nhàn-duyèn ẩy,
thuộc về cải phạm-vi chung cả vạn vật ở trong thẽ-
gian. Còn những nhân-duyên khác từ Thủ trỏ’ đi,
thuộc về phạm-vi riêng về tàm-lý. xẻt sự biến-hóa
ỏ’trong vũ-trụ, thì hết thảy các vặt đã cỏ là đều
phải biến-hỏa luôn. Đầ biến-hỏa là vô thường, là
khố. Nhưng đã mắc vào trong vòng biến-hỏa rồi, ta
lại bị cái hiờ-lối che-lấp, làm cho ta lại nuôi lấy sự
biến-hóa, ôm lấy sự biến-hỏa, ấy là Thủ (IX ). Bởi
cải Thủ mà ta buộc ta vào sự biến-hóa. Ta đã nuôi
lấy sự biến-hỏa của ta, tửc là ta nuôi lấy cải khô
của ta.

Ta lấy gì mà nuôi lẵy cải khổ ? Ta nuôi nỏ bằng
sự ham-muổn yêu-thích của ta, tức là Ái (VIII). Dù
rẳng những sự ham-muốn yêu-thích của ta cỏ làm
cho ta đưọc thỏa-thích hay không mặc lòng, ta đẩ
cỏ sự ham-muốn yêu-thích là ta bị -sự mờ-tối của
sự ham-thích làm cho ta cứ đắm-đuối vào sự sổng
ở đòi. Tại làm sao mà có cải Ái mạnh như thế? Tại
cỏ sự cảm-giảc, nỏ làm cho ta lĩnh-nạp lấy lục-trần
ở ngoại cảnh mà có sự ham-muốn yêu-thỉch, Sự
cảm-giảc ấy là Thụ (VII). Cải Thụ của ta mà cỏ, là
do sự xúc-tiếp vó’i ngoại vật. Sự xủc-tiếp ẩy tửc là
Xúc ( VI). Giả-sử ta khôngcó những cơ-quan đề xủc-
tiếp và cảm-giảc thì sự xúc-tiếp và sự cẵm-giảc
khóng thế nào cỏ đưọ*c. Nhưng ta cỏ sáu cơ-quan đê
xúc-tiếp và đê cảm-giảc, tức là Lục-nhập (V).

Ta đã cỏ giác-quan, có xúc-tiếp, cỏ cảm-giảc,
tất là thân ta thành ra một cả~vật ỏ’ trong vạn vật.
Cả-vật chỉ là một sự kết-tập, kết-cấu vô thưòng ỏ’
trong cuộc biến-hóa mà thôi, nhưng đã kết-tập kết-
cấu thành ra một vật, thì vật ãy tất phải có danh,
cỏ hình, tửc là Danh-sắc (IV).

59

1


Danh-sẳc chì là một cải ầo-tượng như một
ngọn sóng ở trong luồng sóng của vạn-phảp chử
không có gì chân-thực. Nhưng bởi đâu mà có cải
ảo-tưọ’ng ấy và lại sinh ra đưọ’c sự cảm-giác, sự
ham-muốn và sự khồ? Bởi cỏ cải Thức (III). Vỉ
bằng không có Thức, thì cảc cải nhân khác như
Danh-sắc, Thụ, Xúc, Ái, Thủ đều không có đưọc.
Vậy Thức là cải mối đằu gây ra cái khô. Nhưng
Thức sở-dĩ cỏ là vì cải chân-như đã hành-động lạo-
tảc và kết-tập kết-cấu thành cải nghiệp đế làm
duyên cho Thửc phải sinh-hóa mãi. Sự hành-động
tạo-tác kết-cấu của chân-như là Hành (II).

Do cái Hành mà có cái Nghiệp nỏ lôi-kẻo cải
Thức vào trong cuộc biến-hỏa, cho nên Danh-sắc,
Xúc, Thụ, Ải,'1 hủ V. v. cử có mãi, không bao giờ
dửt. Tại sao cải chân-như lại hành-động tạo-tảc đê
bị cải nghiệp nó trói-buộc ở trong cuộc biến-hỏa vô
thường như thế? Tại có cải mờ-tối si-ảm làm duyên.
Cải mờ-tối si-ảm ấy là Vô-minh (I).

Vô-minh là gì? Đây ta nên định cải nghĩa hai
chữ vô-minh cho rõ-ràng. Sách Đại-thặng khởi tin
luận nỏi rằng: « Tĩnh-pháp danh ưỉ chân-như, nhất
thiết nhiễm-nhân danh ưi ưô-minh : cải phảp trong-
sạch không cỏ chút bụi mò’ gọi là chân-như, hết
thảy những cải thấm nhuộm mò’-đục mà thành ra
cải nhân, gọi là vò-minh ». Vô-minh chỉ là cải niệm-
khởi của chân-như, nghĩa là cbân-như hốt nhiên cỏ
cái niệm-khỏi, ròi nhiễm cải niệm đó làm nhân mà
gây ra cái thế-gian ảo-vọng. Vậy vố-minh là do sự
niệm-khởi của chân-rihư mà cỏ chứ nỏ vốn không
có tự tỉnh. Kinh Viên-giác lại giải-thỉch cải nghĩa
vô-minh một cách rõ ho;n nữa : « Hết thảy chúng

60


sỉnh từ thủa vô thĩ đến nay cải gì cung điên-đảo,
tựa như người mẻ, chạy quàng chạy xiên khắp mọi
nơi, nhận càn tử-đại (địa, thủy, hỏa, phong) làm
cải tưởng của tự thân, và cải duyên-cẵnh của Zục-
trăn (sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp) làm cải
tướng của tự tâm, ví như người đau mắt trông thấy
ở trên trời cỏ hoa hay là cỏ hai mặt trăng vậy. 0’
trên tròi vốn thực không cỏ hoa, chỉ vì ngưòá có
bệnh kia vọng-chấp đó mà thôi. Bởi sự vọng-chấp
cho nên không những chỉ lầm Ở cải tự tính hư-
không mà còn mê cả đến chỗ' cái hoa kia sinh ra
nữa. Do sự vọng-hoặc ẩy mà thành ra có sự luân-
chuyên sinh-tử, cho nên gọi là vô-minh. Cái vô-
minh ấy không phải là thực có chân-thề. Tựa như
người hẳm chiêm-bao, khi đang chiêm-bao không
phải là không có, nhưng đến khi tỉnh dậy, thì biết
rõ không có gì là thực. Hoặc tựa như cảc thử không-
hoa thăy biến mẫt ở chỗ hư-không, không thê nói
là có chỗ mất thật đưọc. Bởi sao thế? Bởi không có
chỗ sinh. Hết thảy chúng sinh ỏ’ trong chỗ vô sinh
thấy lầm là cỏ sự sinh-diệt, cho nên mới gọi là luân-
chuyền sinh-tử. Đức Như-lai là bậc tu đến chỗ viên-
giảc, biết là không-hoa tửc là không luân-chuyến,
và cũng không có thân-tâm nào chịu cải sinh-tử kia.
Không phải là tạo-tảc ra, cho nên không cỏ, cải
bản-tính vổn không cỏ.

Xem thế thì biết Vô-minh là mờ-đục, tối-tăm,
không trong-sạch sảng-tỏ ; nó chỉ ià cải nhiễm-nhân
cùng-tột trong cuộc biến-hỏa của vũ-trụ, là cỗi-
nguồn vô thỉ gây ra vạn-tưọ*ng ở thế-gian. Vậy ta
có thê lẩy cái sửc của ta mà phả tan đưọc cải Vô-
minh ẩy. Hễ cái Vô-minh đã phả, thì cái chân-như
lại hiến-hiện ra mà im-lặng sảng-suốt, ẩy là chửng

61


đưọ’C niết-bàn, tức là giải-thoảt đưọ*c cải khỗ vậy.

Thuyết Thập-nhị nhân-duyẻn xét theo lối diễn-
dịcli hay lối qui-nạp, theo lối nào cũng thẩj đúng
một lý như nhau và không thấy gì là giản-đoạn
cả. Từ Vô-minh đến Lão-tử, tuy có cảch nhau mưò'i
nhân-duyên khảc, nhưng Lẵo-tử vỏ’i Vô-minh vẫn
liên-tiếp vó’i nhau rất mật-thiết, như các đoạn ở
trong cải vòng tròn vậy. Đoạn sau cùng nổi liền
đoạn đàu, mà có đoạn đầu mói có đoạn sau cùng;
và cỏ đoạn sau cùng mới cỏ đoạn đầu. Xem như

Lao4ử là đoạn sau cùng, mà không phải đến Lão-
tử là hết. Lão-tửròi lại vì cỏ Vô-minh và cải nghiệp
trưỏc mà sinh ra Hành và Thức. Thức lẩy Vô-minh
và Hành làm duyên mà đi đầu thai, lại sinh ra
Danh-sắc, Lục-nhập, Xúc và Thụ, ẩy là lại thành ra
một cả-vật. Cá-vật lại có ÁLvà Thủ là cải hiện-tại
Vô-minh nỏ làm cho ,mê-muội đi, cho nên lại có
Hữu và Sinh. Đã có Hữu và Sinh tất là lại có LSo-
tử. Ây thế là cử luân-chuyền vô cùng vô tận.

X Sự luân-chuyên ẫy do ở cải duyên-cảnh của vạn-
pháp, nghĩa là vạn-pháp theo nhân-duyên mà sinh
hay diệt. Duyên hựp thì sinh, duyên tan thì diệt.
Sinh sinh hỏa hóa do ở cả các cải duyên tụ-họ-p mà
thành ra, cho nên vạn pháp clìỉ là cải thễ tương
đối vô thường mà thôi, chử không có tự tính tuyệt
đối thường định. Vạn-phảp đã không cỏ tự tính
thường định, thì sự ngã cháp, pháp chẩp của ta là
sự vọng-hoặc, không có giá-trị gì cả. Muốn biết cái
chân-thễ tuyệt đổi, thì phải dùng cái tâm sảng-suốt,
cát tri minh-mẫn mó’i cỏ thê tháy được cải gọi là
chân-như, là niết-bàn bất sinh bẩt diệt.

Cái mục-đích chân-chính của Phật-giảo là vụ

62


lẩy trỉ-tuệ mà suy-luận, mà hiêu-biết đến chỗ cỗi-
nguồn của vạn-phảp, đê tìm cảch giải-thoảtra ngoàỉ
tạo-hóa, cho nên trong cải thuyết Thập-nhỊ nhân-
duyên, ta thấy rõ cải phép luận-lý của Phật như
Phật đã nỏi: «Nếu cải kia có, thì cải này thành
ra ; bỏ’i chưng cải kia hiện ra, cải này mói hiện ra ;
nếu cải kia không cỏ, thì cải này không thảnh ra ;
bởi chưng cải kia đã trù’ diệt, cải này cũng thôi,
không còn nữa ». Theo phép luận-lỷ ẩy thì vạn-phảp
sỏ'-dĩ cỏ là vì có nhân-duyên ; biết rõ những nhân-
duyên ẩy tức lả biết cải nguòn-gốc sự khỗ, tẩt là
phá được sự khò. Muốn phả sự khồ thì phải phả
những nhân-duyên sinh ra cải khô. Không có Sinh,
không cỏ Hữu, khùng có Thủ, không cỏ Ái, thì cải
phần cảm- giảc là Thụ, Xúc và phần cả-nhân là Lục-
nhập và Danh-sắc đều không cỏ cả; rồi không cỏ
Thức, không có Hành, thì Vô-minh cũng không có.
Ay thế là khi đã biết rõ những’cải kết-quả của Vô-
minh thì ta bỏ đưọc Vô-minh, vì rằng đã biết rõ
các nhân-duyên, tức là vượt quađưọc nhân* duyên ;
và hiễu thấu Vô-minh, tức là thấy rõ cải mờ-tối nỏ
che-lấp mất cải chân-chỉnh sảng-suốt vẫn cỏ sẵn ở
trong tâm ta. Thấy rổ cải mờ-tối ấy, ắt là có thẽ thấy
đưọc cái chân-thực. Vậy Phật đã biết rõ cài duyên-
do sự khô ỏ’ trong thế-gian, và cải nguồn-gốc của
thế-gian, cho nên Phật dạy người ta tìm cách mà
giải-thoảt. Bởi chưng sự sinh-hỏa chỉ do nhân-
duyên hòa-họ’p mà thành ra, chứ không phải là do
một vị thần nào chủ-trưo’ng, thì sự giải-thoát của ta
cũng không phải nhờ đến vị thần-thảnh nào cả, ta
chỉ cốt tự mình cổ sửc mà hiều lẩy, biết lấy, tức là
giải-thoảt đưọc. Phàm cỏ sự lầm-lẫn, mà khi đã
biết là lầm lẫn là không lầm-lẫn nữa. Vậy chỉ cỏ

63


sự biết sảng-suốt là tự nỏ đủ làm cho ta giẵỉ-thoảt
được mà thôi.

cỏ Hữu, cỏ Sinh, là có khò; làm cho không cỏ
Hữu, không cỏ Sinh, là giải-thoát. Song sự giải-thoảt
không phải là chỉ phả lấy một đoạn trong mười hai
đoạn, nghĩa là khồng phải tự-hủy tự-hoại cải bản-
thàn của ta hay một phàn nào trong bản - thân
mà giải-thoát đưọ’c. Sự tự-hủy tự-hoại thân-thễ của
ta lại buộc chặt ta vào trong luân-hồi khố-nẵo, cho
nên đạo Phật lấy sự tự-hủy tự-hoại thân-thề làm
tối kị. Muốn giải-thoât thì tự tâm ta phải làm cho
sáng-tỏ ra, rồi phả dàn cho hết các nhân-duyên,
khồng đê nỏ trỏi-buộc đứực ta nữa. Khi các nhân-
duyên đã phá tan rồi thì lúc ấy tạ không mắc vào
cuộc biến-hóa nữa, ấy mới thật là giải-thoát.

Sự giải-thoảt ẩy cốt ở cải lòng tin cỏ sự tự-do,
khiến ta cố-gắng mà tìm cảch giải-thoảt. Dù rằng
khi ta đã mắc vào trong cải luồng bảnh xe đang
quay của tạo-hỏa, ta không thê làm cho cải bánh
xe ấy đứng-dừng lại được, nhưng ta cỏ thề làm cho
ta ra ngoài cải luồng ẩy mà không mắc vào nữa. Ấy
là nhờ cải sửc tự-do mà gây thành một mẵnh-lực
đễ tìm cách giải-thoảt ra ngoài cuộc luân-hồi sinh-
tủ’ vậy.

Thuyết. Thập-nhị nhân-duyên bao-quảt cả hai
phưong-diện : khảch-quan và chủ-quan. Khảch-
quan là cho ngoài cải tâm của ta còn có cải thế-
gian mà ta cỏ thê xúc-tiếp và cảm-giác được. Tuy
thế-gian ấy là ảo-vọng nhưng ta vẫn cho là cỏ, bởi
vì cảc hiện-tưựng cỏ thế cảm đến ta mà gây ra cải
tư-tưởng của ta. Chủ-quan là cho thế-gian mà cỏ là
do sự xúc-tiếp và sự cảm-giác gốc ở lục-căn. Nếu
không cỏ lục-căn thì thế-gian không thật là có nữa.

64


Vậy gồm cả hai phương-diện khảch-quan và chủ-
quan, thì ta có thê nói rẳng : cải thế-gian ảo-vọng
kia sinh ra tư-tưởng, mà tư-tưởng lại tạo-tảc ra thế-
gian ảo-vọng vậy.

Khách-quan là (( pháp )), chủ-quan là « ngã )) ; cả
hai đều là một tấm dệt bằng ảo-hình ảo-tượng,
không cỏ gì là lâu-bền chắc-chắn cả. Muốn đưọc
giại-thoảt, muốn làm cho khỏi cái khỗ ở thế-gian,
thì phải phả tan những ảo-hình ảo-tượng ấy đi đê
tới đến chỗ chân-thực. Cải phương-phảp đễ phá
những sự ẵo-vọng đó, là ta phải lấy trí-tụệ mà hiễu
rõ sự ảo-vọng của vạn vật, vì rẳng vạn vật mà có
là bởi cải tâm ta vọng-nhận là có. Khi cải tâm đẩ rõ
là vạn vật không chàn-thực là có, thì vạn vật là cải
sử-duyền của tâm tức là phàn khảch-động, tự biến
mất đi ; mà rồi đến cái năng-duyên của tâm, tửc là
phần chủ-động cũng nhân đỏ mà biến mất. Vậy thế-
gian là ảo-tưọ*ng, thì bậc hiền-thảnh cỏ thễ lấy cái
trí của mình mà phả dị được ; thế-gian là cải yêu-
thích ham-muốn, bậc hiền-thảnh có thê lẫy sức
mạnh của mình mà bỏ hết cải vui, cải khỗ-nẵo đến
cả eảc cảm-tình, thì hết thảy những sự yêu-thích
ham-muốn đều bỏ hết được. Bỏ hết cả mặt khách-
quan và mặt chủ-quan thì vào niết-bàn, tức là vào
chỗ im-lặng và sảng-suốí.

Đạo Phật sở-dĩ cỏ cải quan-niệm ẩy là vì xét
thầy cả thế-gian chỉ là một cuộc tương-đối, một sự
biến-hóa vô thường, do cảc dụyên-cảnh mà thành
ra chử không cỏ gì là chân-thực. Ngay như người
ta đây cũng chẳng có gì là chắc-chắn, là thường
định. Thân ta chỉ là sự biến-hóa luôn, cải « ngã-kiến
(personnalité) của ta cũng chỉ do ngũ-uẵiỉ (*pance
skandhas) là năm cái tích-tụ lại mà thành ra. Năm

65


cải ẫy là sàc (rupa), thụ (vẻdana), tưởng (samjna),
hành (samskara), ihửc (vijnâna). Sắc là cái hình-
thễ, tức là phần hình-hài vật-chất ; thụ là sự cảm-
xúc lĩnh-nạp ; tưởng là sự tưởng-nhớ ; hành là sự
hành-vi tạo-tảc ; thức là sự hiêu-biết. Năm cải ẫy
không có cải nào là thuần-nhất, là thường định ;
cải nào cũng phiền-phửc bảc-tạp. Nhưng hễ cả năm
cái ấy mà tích-tụ lại thì nó gây thành cải « ngẵ »,
nghĩa là cải ta xưng là « ta ». Cải « ngã » của ta
như thế thì không cỏ gì là xảc-định. Thế mà ta lại
nhận cái « ngã » ấy là chân-thực vĩnh-viễn, thì hả
lai chẳng phải là một sự lầm lớn hay sao ?

Ta phải hiếu rằng cải « ngã)) nỏi đó là cái « vọng
ngã» tương đối vô-thường do cái duyên-cảnh mà
có chứ không phải là cải « chân-ngã » tuyệt đối
thường-trụ. Muốn thấy rõ cải « chân-ngã » tuyết đổi
thì phải ra ngoại cuộc tương đối, mó’i có thê biết
được. Đó là một điều rẫt uyẻn-thâm trong cải học-
thuyết của phải Đại-thặng, đễ lúc khác sễ bàn. Vậy
cứ theo cho đúng ý-nghĩa thuyết Thập-nhị nhân-
duyên thì thế-gian chỉ là một cuộc tương đối (une
relativitẻ) và tưo’ng tục ( une succession). Tương đối
là cải này có, bỏ’i cỏ cải kia ; tưorng tục là thế 11Ọ
nối tiếp thế kia, chứ không có thường-định.

xẻt về đưòng lý-thuyết thì thuyết Thập-nhị
nhân-duyên giải-quyểt đưọc vấn-đề thế-gian và sự
sinh-tử một cách hoàn-bị hon cả. Các liọc-thuyết
khác, hoặc đông, hoặc tây, xưa nay p ần nhiều đă
nghiên-cứu về vấn-đề vạn hữu ỏ’ trong vũ-trụ, tuy
vẫn có nhiều Thuyết rất cao-thâm uyên-ảo, nhưng
thuyết nào cũng cho vạn vật cỏ cải bản-thề tự-tại,
dù có nói là vạn vật do cái nhân mà sinh-khởi ra
nữa thì cũng chỉ nói do các thứ nhân góc ở cải tự-
thễ rất vi-ần mà thành ra các hiện-tượng hiền-lộ,
66


chứ không ai nỏỉ cải tự-thê ẩy là nhân-duyên. Bởỉ
vậy cải kết-lhủc sự luận-lý của cảc học-thuyết ẫy
tẫt nhiên là phải nhận cỏ một nhân sinh ra nhiều
quả. Vạn vật đã do một nhản mà sinh ra thì phải nói
là cỏ một cải nguyên-thỉ. Đã có cải nguyên-thỉ, tất
phải có cải chung-chỉ. Vì thế cho nên cảc nhà tông-
giảo và các nhà triết-học không có nhà nào không
cố hết sức đê nói cái nguyên-thĩ của vạn-vật, mà rút
cục vẫn không phân-giải đưọ’c rõ-ràng, rồi chỉ thấy
cải thuyết của họ đi đến chô cùng mà không thông
đưọc.

Bên Phật-giáo thì chủ-trương cảỉ thuyết cho nhẩt
thiết chư pháp vốn không cỏ tự-thè, chĩ vì cải
duyên tích-tập mà sinh ra cảc ảnh-tướng. Bởi thế
cho nên suy lên đến thiên-cỗ về trưởc cũng không
thấy vạn vật có thỉ, mà xét đến muôn đò’i về sau
cũng không thấy vạn vật cỏ chung. Vạn vật đã
không cỏ thỉ, không cỏ chung, cho nên không càn
phải miễn-cưỡng nói cải nguyên-thỉ của vạn vật, và
cung không cần phải biết cảichung-chỉ của vạn vật.
Nhẩt-thiết pháp đã không cỏ tự-thễ, thì nhẩt-thiết
sự-sự vật-vật ở trong vũ-trụ đều không có cải tính
nhẫt-định, kiên-cố, thực-tại, và chỉ là tùy duyên
mà động mà sinh.

Đỏ là phần lý-thuyết rẫt hệ-trọng ỏ’ trong đạo
Phật. Đem lý-thuyết ẩy ứng-dụng ở đời, thành
ra cỏ cái hiệu-quả rẫt hay. Là vì chưng vạn sự đã
bởi cái duyên mà sinh ra, thì hễ duyên tốt là quả
tốt, duyên xẩu là quả xẩu. Cái công-lệ đã nhẫt định
nhứ thế, thì nói rằng : gây ra cải duyên làm điều
lành, thì được cải quả khoái-lạc, và tạo ra cải
duyên ảc-nghiệt, thì được cải quả khô-nẩo, là rẫt
đúng. Như thế, thì theo cải nghĩa câu : mạc tác, chúng thiên phụng hành ; mọi điều ảc không

67,


làm, mọi điều thiện xin làm hết)), thật là một điều
rẵt quan-thiết cho thế-sự và rất họ’p với tông-chỉ
của Phật-giảo.

Nói tóm lại, Phật-giảo lúc đầu tuy không nói
đến phàn hình-nhi-thưọng mà thành ra vẫn có
phàn hình-nhị-thưựng; không phải là một môn
triết-học mà chính lầ có cải triểt-học rát cao. Bởi
vì đạo của Phật cỏ nhiều nghĩa-lỷ rất đúng với cải
tinh-thần của triết-học và lại lập ra thành một lý-
thuyết rất chỉnh-đảng đối với các quan-niệm về
vũ-trụ, gồm có cả cải luân-lý rất rộng, phỗ-cập
khắp cả, và cái thảnh-đức rẩt linh-diệu, thật đáng
đề cho vạn thế tôn-sùng vậy.

Thưa các ngài,

Chỉ cỏ một thuyết Thập - nhị nhân - duyên
mà tôi đem ra nói đi nói lại mẵi, là vỉ cải thuyết
ẩy là then là khóa của đạo Phật, bao-hàm bao
nhiêu nghĩa-lý sâu-xa, không sao nói cho xiết
đưọ*c. Cải thuyết ăy khỏ như thế, cho nên ngay từ
lúc đầu khi đức Thỉch-ca Phật-tỗ mói đắc đạo,
ngài thấy cái học-thuyết của ngài khó hiếu, dâ do-
dự không muốn đem ra thuyết phảp. Nhưng chĩ
vì cải lòng lừ-bi bảc-ải, không nõ’ đề chúng sinh
chìm-đắm trong đảm mê-muội, tối-tăm. cho nèn
ngài mới đem cải đạo của ngài truyền-bả ra ở
thế-gian đề cứu-độ chủng-sinh. Cái đạo ấy lưu-
truyền đến ngày nay, trải qua bao nhiêu thế-kỷ,
có bao nhiêu những nhà hiền-triết xưa nay đã đem
hết tàm-trí mà ồuy-nghĩ tìm-tòi, và đã còng-nhận
là hay là phải, thì ta đây hả lại khổng nên cố-
gắng mà hiều lấy một đôi chút, gọi là cũng có một
phần theo-đòi về sự tìm cho ra cái chân-lý. Có
một điều ta răt nên chú-ỹ là đạo Phật chỉ cầu lẩy
68


trỉ tuẹ mà hiều-biểt, ch ử không chủ lẫy sự mê-
hoặc mà làm mờ-tối người ta ; cho nên chính đạo
Phật là đạo chỉ cỏ sự sáng-suốt mà không có sự
mè-tỉn. Ai đem sự mô-tỉn mà theo đạo Phật là
người làm đièu trải hẳn với đạo Phật. Vậy nên
những người đã thật hiến đạo Phật là khỏng tin
theo những điều huyễn-hoặc vô-lý, không làm
những điều bất nhân phi nghĩa, hại đến tâm thân
của mình. Chúng tôi mong rẳng ai đã tin theo đạo
Phật là ngưòi cỏ cải tâm rẩt sảng-suổt, cỏ cải tự-
do về đường tư-tưởng và cỏ cải sửc íự-cường, tự-
lập mà xử kỷ liếp vật. Nếu ngưòi mình mà hiêu
được như thế, và làm được như thế, thì sự tỉn-
ngưởng đạo Phật không có sự làm xằng tin nhảm,
và lại rẫt lợi cho sự tiến-hóa của nhân-quần xã-
lỉội về đường đạo-lỷ và đường trĩ~íhửc„ Ấy là cải
sở-kiến của chúng tôi, và dảm mong rẳng cải sỏ’-
kiến ẩy không trải với cải hy-vọng chung của tất
cả mọi người chúng ta vậy.

Ncun-mô A-di-đà Phât




III

PHẬT - GIẢO TIỀU - THẶNG
VÀ ĐAI-THĂNG <»

( 1 ) Bài riàylàm xong, nhưng chưa đọc,




Nam-mộ A-di-đà Phật,

Thưa các ngài,

Thưa cảc giảo-hữu,

Tôi đã đem những giảolý chản-chính của đạo
Phật bày tỏ ra ở hai bài tru Ó’C, là cốt đễ cảc tỉn-
đồ biết rổ cải tông-chỉ đặc-biệt của đạo Phật là ở
cải thuyết nói về nhân, quả và duyèn-nghiệp.

Thế-gian sỏ’“dĩ có, không phải là do cải ý-chi
một vị Thần Tự-tại nào tạo-tảc ra, mà chỉnh là bởi
cải duyên-khỏ'i (pratitya samutpâda) mà sinh ra*
Cải nhân do cái duyên mà thành cải quả, rồi cải
quả lại do cái duyên mà hỏa thành cải nhân, cứ
luân-lưu chuyên “biến như thế mãi, gây ra sâm-la
vạn tượng sinh-tử vô-tỊiưò’ng, đầy nỗi đau-buồn
khô-não.

Phật biết rõ cải căn-nguyên khỗ-não ỏ’ chỗ ấy,
cho nên mỏi chuyên pháp-luân đê cứu-độ chúng
sinh ra ngoài cải cảnh khỗ mà vào chỗ yên-vui
tịch-tĩnh. Vì cỏ sự khỗ và có con đường giảbthoát
ra ngoài sự khồ mà thành ra một học-thuyết, một
tông“giảo rất trang-nghiêm.

Đã là một tông-giảo, thì Phật“giảo cũng như
cảc tông-giảo khác, tất là có những quan-niệm về

73


vũ-trụ, cỏ những tư-tương về hình-nhi-thưọng
quan-hệ đến chân-thễ, đến thực-tại v.v. Phật-giảo
lại cỏ cái tính-cách tự-do về đường tư-tưởng, cho
nên về sau cỏ nhiều lông, nhiều phải. Cảc tông,
cảc phải dù có nhiều chỗ kiến-giải khác nhau, song
không tông nào phải nào lại không lấy cải tông-
chỉ của Phật đã dạy mà kiến thuyết và lập luận.

Vậy nay trước hết ta xẻt-xem, sau khi Phật
nhập tịch ròi, đạo-thống tiến-triễn và biến-thiên ra
thế nào, rồi sau xét những kiến-giải và những tư-
tưỏ’ng của cảc phái sai-dị làm sao. Đây ta phải
biết rằng đạo Phật đến ngày nay cộ thiên kinh vạn
quyên, không thễ lấy mẩy chục trang giấy mà nói
cho hết đưọ’c. Ta chỉ cốt lưọ*c lấy cải đại-cưo’ng,
tỏm-tắt lấy những điều quan-yếu mà nỏi, đê ngưòi
ta hiểu cải nguyên-ủy của một tông-giáo ta đã
sùng-bải tự xưa đến nay.

Theo các kinh điên, thì ta biết 1'ẳng sau khi
Phật Thỉch-ca mầu-ni nhập-tịch rồi, cỏ năm trăm
Thượng-tộa trưởng-lẵo (Sthaviras) mở cuộc kết-
tập lần đàu tiên ỏ’ trong cái động Saltapanni, giữa
rừng Nigradha gần Vương~xả thành ( Radjagriha),
tôn Đại Ca-diếp tôn-giả ( Mahâ Cacyapa) lên làm
chủ Tăng“hội đê gíữ kỷ-luật trong hội. Đại Ca-diếp
tòn-giả cử A-nan-đà tôn-giả (Ananda) dửng đầu
coi việc sưu-tập những lò’i Phật đẩ dạy mằ làm bộ
Kinh tạng (sutra), vì khi trưóc Phật chỉ dạy miệng,
chứ không cỏ bảirviết. cử Ưu-bà-li (Upali) đứng
đầu coi việc soạn lại những giởMuật của Phật đã
định cho cảc môn-cìò trong Tăng-già (Sangha) và
cảc tín-đồ ở ngoài, mà làm bộ Luật-tạng ( Vinâya).
Đại Ca-diếp tự đứng đău coi việc giải“thích đạo-lý
trong Kinh mà làm bộ Luận-tạng (Abhidharma).

74


Gọỉ chung cả Kỉnh-ỉạng, Luật-tạng và Luận-tạng ìà
Tam-tạng (Tripitaka). Đỏ là theo sự tiú-tưởng
thông-thường ỏ’ trong Tăng-giởỉ, nhưng theo lò’i
những nhà khảo-cửu Phật-học ngày nay, thì cỏ
người nói rằng mãi đến lằn kết-tập thứ ba trong đòi
vua A-dục (Acoka) mó’i khỏi đầu có Luận-tạng.

Cách một trăm năm sau, trong Tăng-hội cỏ sự
tranh-luận về cảch giữ giởi-luật và cách hành đạo.
Tăng-hội lúc bấy giờ chia ra làm hai phe : phe
Thưọng-tọa trưởng-lầo (Sthaviras) và phe Đại-
chúng (Mahasamghikas). Bên Thưọììg-íọa trưởng-
lao chủ-trương sự nghiêm giũ’ giởi-luật và bảo-thủ
lời Phật dạy, bên Đại-chúng thì muốn dùng phương-
v tiện khoan-hòa mà tiến-thủ. Cảc vị Thương-tọa
trưỏ’ng-lão triệu-tập cuộc kết-tập lằn thứ hai ỏ' Vệ-
xả-lhành, do Thượng-tọa Yaca làm chủ tọa, đề giải-
quyết sự bất hòa ấy. Cuộc kết-tập ẩy không cỏ kết-
quả. Phái Thưộng-lọa trưởng-lão vẫn giữ phương-
diện bảo-thỏ và phái Đại-chúng cứ giũ’ phương-diện
tiến-thủ như trước. Một bên tự nhản là chỉnh-tông,
một bên bị gọi là tà thuyết, hai bên cử công-kích

lẫn nhau.

Vào quãng 280 năm sau Phật nhập-tịch, tức là
vào khoảng đệ-tam thế-kỷ trước Tây-lịch kỷ-
nguyên, vua A-dục (Aẹoka : 274-227 trước Tây-lịch)
rất sùng đạo Phật và lại giũ’ bả quyền cả toàn xử
Ân-độ, mỏi triệu-tập cuộc kết-tập lần thử ba ỏ’
thành Pâtaliputra. Nhưng ciiộc kết-tập này cũng như
cuộc kết-tộp thử hai, phải Thưọng-tọa trưởng-lăo
và phải Đại-chúng không dung-nạp đưọc nhau.

Cách cuộc kết-tập thử ba này độ chừng 200 năm,
tức là vào quãng bốn trăm năm sau Phật nhập-tịch,
đối vởi Tây-lịch lả vào quãng thế-kỷ thứ nhất trước

75


Tây-lịch kỳ-nguyên, thì xuẩt-hìện ra những tư-
tưởng hình-nhi-thượng-học, nói ở trong bộ sách
phàn nhiều làm bẳng kệ, gọi là Bát-nhã Ba-la-mật-
đa kinh (Prajnậ Pâramitâ sutra). Sảcli ẩy cỏ đến
600 quyễn, không biết là của ai làm, trước sau lẩy
những điều Phật dạy Tu-bò-đề làm căn-bản chuyên
nói vè ((Không)) luận. Từ đỏ cái mầm Phật-giảo
Đại-thặng mỗi ngày một phát sinh ra.

Cách độ một trăm năm sau, tức là vào quãng
thế-kỷ thứ nhẩt sau Tây-lịch kỷ-nguyên, bấy giờ
cỏ vua Kanishka, người nưóc Nhục-chi, giữ bả
quyền ở vùng Tây-bắc Ấn-độ và lại rất sùng đạo
Phật, mới triệu-tập cuộc kết-tập lần thứ tư ỏ’ thành
Jalandhara, do hai thuợng-tọa Pârẹya và Vasumitra
làm chủ-tọa, tức là cuộc kết-tập cuối cùng. Lúc
bẫy giò’ trong phải Thượng tọa trưởng“lăo có 11 bộ,
phải Đại-chứng có 9 bộ. Các bộ ẩy vẫn lần-quẫn
ở trong hai luận-thuyết «hữu)) và ((không)). Cảc
bộ bên Thượng-kọa trưởng-lão thì chủ-trương ((hữu
luận» cho vạn pháp tuy là vô thưò’ng, nhưng vẫn
là cỏ, có một cách tương đói, không thế nói là
không đưọ*c. Các bộ bên Đại-chủng thì chủ-trương
((không luận)) cho vạn phảp tuy cỏ, nhưng thực
là không, vì vạn pháp không có tự tỉnh.

Ngoài hai luận-thuyết ấy, lại cỏ một luận-thuyết
gọi là Trung-luận (Mâdhỵamikas) chủ-trương cải
thuyết chẳng ((hữu » chẳng (( không)). Đó là cải tỉnh-
thế Phật-giáo khi vua Kanishka mở cuộc kết-tập
lần thứ tư. Thủa ấy có Mã Minh (Áẹyagosha) là một
bậc cao tăng, có tài“đửc lởn và lại nhiễm cải tư-
tưởng sách Bat-nhă Ba-la-mật-đa, mỏ’i làm sảch
Đại-thợng khởi tin luận nói về A-lại-da tliửc (Ảlaya
viịnâna) và Chân-như (Tathâtâ),

76


Sau MS Minh lại cỏ Kiên Tuệ làm sảch Phảp-gỉời
vô sai biệt luận thuật lại cái tư-tưởng củạ Mã Minh
nói về lỷ-thuyết của Đại-thặng học-phải.

Từ đó, trong Phật-giảo có hai tông lởn là : Tiêu-
thặng (Hinayâna) và Đại-thặng (Mahàyâna). Đại-
thặng nghĩa là cỗ xe lởn, ỷ nói tu theo Bồ-tảthạnh,
thì độ hết thảy chúng sinh ; Tiễu-thặng là cỗ xe nhỏ,
ỷ nói ai tu thì tự độ lấy mình. Lại cỏ nghĩa Đại-
thặng là bậc trên, Tiễu-thặng là bậc dưới. Hai bên
tuy phân biệt ra như thế, nhưng vẫn theo tông-chỉ
đạo Phật, chỉ cỏ bên Đại-thặng thì chủ theo cải
tinh-thàn trong lòi Phật dạy mà tiến-hỏa ;bên Tiễu-
thặng thì cứ một mực trì-thủ lời dạy của Phật ở
trong cảc kinh, chứ không thay-đổi. Một bên tự
cho mình là hiêu rõ cải ý sâu-xa của Phật, một bên
tự cho mình theo đủng lò’i Phật dạy. Đó là chỗ
khác nhau cũa hai phải Đại-thặng và Tiễu-thặng
từ lủc dầu. Xem thế, thì trong khoảng năm trăm
năm sau Phật nhập-tịch, Phật-giảo chỉ cỏ Tiễu-thặng
học-phái mà thôi, rồi đến khoảng thế-kỷ thử nhẫt
sau Táy-lịch kỷ-nguyên trỏ’ đi, mỏ’i có Đại-thặng
học-phải.

Tiễu-thặng học-phảỉ từ lúc đầu vẫn dùng sảch
Tam-tạng viết bằng tiếng pali, là thứ tiếng thông
dụng trong dân-gian tllủa ấy. Học-phải này sau
truyền về phía nam, như : đảoTỉch-lan (Ceylan),
Miến-điện, Xiêm, Cao-miên, Ai-lao V. V., cho nên
còn gọi là Nam-tông. Còn Đại-thặng học-phải thì
truyền về phía bắc, như : Ni-ba-la (Nẻpal), Tảy-
tạng (Thibet), Mông-cổ, Trung-hoa, Việt-nam, Cao-
ly, Nhật-bản, V. V., cho nên còn gọi là Bắc-tông.

Hiện nay bên Phật-giảo Tiêu-thặng chỉ thờ đức
Thích-ca mầu-ni như một ông thầy lập giảo dạy
77


chủng, ch ử không thờ cảc vị Phật và Bồ-tảt khảc.
Những người tu-hành thì mặc ảo vàng và cử sáng
ngày đi khất thực. BênPhật-giáo Đại-thặng, thìđửc
Thích-ca mần-ni dần dần vào trong lý-tưởng, trong
thần-bí, mà hóa thành một vị Phật như cảc vị Phật
trong thần-thoại. Bởi vậy các chùa Phật-giáo Đại-
thặng thò’ đức Thích-ca mău-ni lẫn với chư Phật và
chư Bõ-tát. Những người tu-hành bên Đại-thặng
mặc áo nâu, tự ỉàm lẩy mà ăn, không đi khất thực.

Khi Phật-giảo Đại-thặng hựng-khỏ’i lên, thì đạo
Bà-la-môn lại thịnh-hành, phải Đại-thặng mới dịch
Kinh, Luật và Luận ra phạn-tự (sanscrit) là thứ
tiếng triết-học củn đạo Bà-la-môn vẫn dùng từ xưa,
cốt đẽ dùng đồng một thứ văn-tự cho dễ ứng-phỏ
với đối phương.

Sau Mã Minh một trăm năm, cỏ Long Thọ
(Nâgârdịuna ) ra đời, truyền tụng kinh Hoa-nghiêm
và làm ra Trung luận, Tháp nhị môn luận và Thập
trạ luận đễ phảt-huy cải học-thuyết của Phật-giáo
Đại-thặng. Từ đó Phật-giảo Đại-thặng mới thật là
thịnh-đạt.

Long Thọ truyền cho hai ngưòi cao-đệ là Đề Bà
(Deva) và Long Trí. Đề Bà làm bộ Bảch-luận. Sau
đó, ngưòi ta lầy Trung-luận và Thập-nhị môn luận
của Long Thọ và Bách-luận cỉiẫ Đề Bà mà lập, ra
Tam-luận tông, rồi đến Hộ Pháp luận-sư chủ-trương
nói chư pháp giai không, chỉ cỏ chân-như là bẫt
diệt. Lại có tồng lẫy Bát-nhã Ba-la-mật~đa kinh
(Prajnâ Pâramitâ sutra) làm gốc mà lập ra Bát-
nliă tông, có tên gọi là Tính~tông hay Không-ỉông,
Tam-luận lông ,Bát-nhã tông hay Tính tông đều thờ
Văn Thù Bồ-tảt (Manjuẹri Bodhisattva).

Long Thọ lại truyền Mật~giáo ỉà. mộtgiáo-lỷ bí-

78


mật cho Long Trí. Mậhgiảo truyền đến Kim Cương
Trí thành ra Chán-ngôn tông hay Mật-tông, lẫy phép
tu-trì bỉ-mật làm chủ. Vào khoảng đời Đường bên
Tàu, Thiện Vô Úy, Kim Cương Trí và Bẩt Không đem
tông này truyền sang Tàu.

Cải học không-tông truyền đến Thanh Biện
luận-sư là người đồng thời với Hộ Phảp luận-sư,
theo tông-chỉ của Long Thọ trong, sách Trung-quan
luận mà. làm sách Đại-Ỉhăng chưởng trân luận đề
bác Tướng-luận của Hộ Pháp luận-sư. Sau Thanh
Biện luận-sư, có Trí Quang là người có tiếng trong
cái học « không luận )).

Vào quãng thế “kỷ thử tư sau Tây “lịch kỷ-
nguyên, tức là vảo quang một nghìn năm sau Phật
nbập-tịch, cỏ hai anh em Vô Trước (Asangha) và
Thế Thân (Vasubhandha) làm cho Đại“thặng học-
phải rất quang minh. Thế Thân là em Vô Trưỏc, lúc
đầu theo Tiều-thặng học-phải, làm sách Câu-xủ
luận rồi sau bỏ sang theo Đại-thặng họC“phái.

Về phương“diện tông-giáo, Vô Trước và Thế
Thân lấy đạo phảp Du-gia (Yoyâ) là cải học nguyên
đã có tù’ trước, đễ làm chỗ tu-luyện. Cái học Du-gia
là phép tu cầu lấy sự giảc-ngộ của trí-tuệ mà tới
đến chỗ giải“thoát.

Vô Trước truyền tụng Du-gia-sư-địa luận
(Yogâcarya bhumi ẹastra) và lấy sách ẩy làm gốc
mà lập ra Du-gia tông hay là Dug-ihức tông. Vô
Trưỏ*c còn lảm sách Nhiếp Đại-thặng luận và Kim-
cương Bát-Iihă luận, Theo Nhiếp Đạì-thặng luận
của Vỏ Trưỏc, thành ra Nhiềp luận tông.

Thế Thân làm cách Dug-thửc luận và Kim-
cương Bát-nhã kinh luận.

Cải học của Vộ Trườc và Thế Thân truyền đến
79


Hộ Phảp luận-sư, làm sách Duy-thức Ihích luận đễ
giải - thích cải nghĩa Du-gia duy thức. Hộ Pháp
truyền cho Giỏi Hiền là ngưòi cùng đồng thời vỏ’i
Trỉ Quang đã nói ở trên.

Vào quãng thế-kỷ thứ bảy, Huyền Trang đờỉ
Đường sang Ấn-độ (629-645) có gặp Trí Quang và
theo học Giới Hiền trong mấy năm, rồi đem Dư-gia
tông về truyền ở nước Tàu, gọi là Pháp-tướng
tông (ỉ).

Từ đỏ về sạu, ỏ’ Ẵn-độ, vì Ba-la-môn giảo hưng-
thịnh lên và bị Hồi-giảo xâm-lăng, cho nên Phật-gỉảo
mỗi ngày một suy-kẻm, đến nỗi ngày nay chính ở
An-độ là chỗ phảt-tícỊi của Phật-giáo, không còn có
Phật-giảo nữa, chỉ còn cỏ ở cảc nước chung-quanh
và ở các nưóc ngoài.

Đỏ là nỏi tỏm tắt sự tiến-triền và biến-thiên của
Phật-giảo tù’ xưa đến nay. Ta thấy trong Phật-giảo
cỏ nhiều tông, nhiều phải, mỗi một tông, một phái
cố tìm một con đường khác nhau, đễ đi đến chân-
lý, nhưng cải tinh-thần duy-nhất của Phật-giáo là
cốt trông thẩy rõ cái cảnh khố ở trần-gian và tìm
cách giải-thoát ra ngoài trần-gian.

•

• •

về đường tinh-thần và đạo-lỷ của Phật-giảo,
thì lúc đầu Phật chỉ dạy về cải nghĩa duyên-khởi
(pratitya samutpâda), cho nhẫt-thiết nhiTng vật đã
sinh ra trong thế-gian là đều bởi nhân-duyên mà
cẩu-thành, chứ không phải tự-nhiên mà cỏ. Một vật
sinh ra có hình-sắc, có sự hiễu-biết và sự hành-
động là do sự tập-hợp của ngũ-uẫn là : sắc, thụ,
tưởng, hành, thức. Sắc là phần hình-hài do Tứ-đại
(1) Xem các tông Tiễu-thặng và Đại-thặng ỏ- Phụ-lục 1,

80


là : đìa, thủy, hỏa, phong, tức là cố thế (le solide),
dịch thê (le iiquide), nhiệt (la cbaleur) và khí (le
fluide) ngưng-tập mà thành ra. Khi ở trong bụng
mẹ, thì nhờ khí-huyết của mẹ mà sống, đến lúc đã
sinh ra thì ăn cảc thực chẩt đễ nuôi mình. Suốt cả
đò’i cải thân ta nhờ những chất ta ăn vào đề nuôi
cho sống. Vậy cải hình-hài ẫy là chỗ ta mưọrn đê
nượng-tựa mà thôi, chứ không phải là « ta )).

Phần tâm của ta là : thụ, tưởng, hành, thức
cũng là đò mượn cả. Thụ là sự nạp-thụ những sự
yêu-thích, chê-ghét ; tưởng là sự tưởng-nhớ, suy-
nghĩ ; hành là sự hành-động, tảc-dụng ; thức là sự
hiễu-biết. Song thụ và tưỏ'ng phải tùy-tùng các giảc-
quan và những ngoại vật do giảc-quan đã tiếp-xúc
đề đem cho ta những tài-liệu mà hành-động, mà
suy-nghĩ. Cải thức mẩ cỏ là vì có thụ và tưởng. Nếu
không cỏ thụ và tưởng, thì không cỏ thức.

Vậy thân vả tâm của ta chỉ là những đồ mượn
mà thôi. Cải mà ta tưởng là « ta )) là cái « ngũ-uằn
ngã )) do duyên-khởi mà thành, rồi lại tiêu-tản đi,
chứ không phải là cải « chân ngã » của ta.

Những ỵếu-tố uhư: sắc, thụ, tưởng, hành, thửc
đều là bỏí sự tiến-triền triền-miên, họ-p hựp, tan
tan, vô thưòng vô định. Bởi vậy Phật nói rằng :

Nhất-thiết những 'tập-họp cấn-thánlì là vô
thường.

Những tập-hợp cấu-thành là kho-não,

Nhất-thiết những yỉu-tốcấu-thành của vạn vật làị
vô-ngã.

Vậy thế-gian là cuộc biến-hỏa vô thường, có
cỏ, không không, lúc chìm, lúc nỗi, đày những nỗi
đau-buồn khổ-não. Những nỗi đau-buồn khỗ-não
ẫytại sao mà có? Tại những duyên-nghiệp lôi kéo

81


ta vào cải cảnh khô mà không cỏ đường ra. Đỏ là
cải thuyết nhân-duyên trong haỊ diệu-đế Kho và
Tập. Phật thẩy rõ chỗ ẫy, ròi dạy ta những cách
làm cho dứt cải nhân-duyên mà đi vào con đường
giải-thoảt, ẩy là hai diệu-đế Diệt và Đạo. Đạo là bát
chỉnh đạo, làm con đường chính đễ ta noi theo mà
thoát khỏi luân-hồi và vào niết-bàn.

Phật chỉ dạy cỏ bẫy nhiêu mà thôi, chử không
nói rổ cải gì bị luân-hòi hay vào niết-bàn. Vì lẽ Phật
cỏ nhiều sở-kiến riêng, nhưng Phật không đem ra
bàn-luận, SỌ’ môn-đồ lại quả đắm-đuổi vào những
điều siêu-việt miên-man mà bỏ nhãng sự tìm cách
giải-thoảt là cái chủ-đích thiết-thực của đạo Phật.

Điều ẫy có trưng-chửng trong các kinh liên rẩt
cỗ, như kinh Samyutta Nikaya. nói rằng : một hôm
Phật cầm trong tay mẩy cải lả cây, rồi hỏi cạc đệ-
tủ' rẳng : «HS’i cảc đệ-tử, mấy cải lá ta cầm đây và
những lả trên cây trong rừng, bên nào nhiều hơn ?

— Những lả Thế-tôn cầm trong tay ít hơn những
lả ở trên cây trong rừng.

— Hõ’i đệ-tử, những điều ta biết và ta không
đem dạy các đệ-tử và những điều ta đem dạy các
đệ-tử cũng vậy. Tại sao cỏ những điều ta không
đem ra dạy các đệ-tử? Vì những điều ẩy không cỏ
ích-lợi gì cho cải đạo của ta. Nỏ không làm cho các
đệ-tủ'bỏ được chuyện đòi, không dứt đưọ’c sinh-
tử mà tới chỗ yên-vui, đến chỗ giảc-ngộ và niết-bàn».

Kinh Majjhima Nikaya nói: cỏ một người hỏi
Phật rẳng : « Một đức Phật đã thành chỉnh-quả rồi,
sau khi chết, còn cỏ nữa hay không? », Phật không
đảp lại, và giải-lhích cải lẽ tại sao mà Phật không
đảp. Phật nói rằng : (( Dù sau khi chết rồi, còn cỏ
Phật nữa hay không, không quan-hệ gì. Chỉ có một

82


điều rổ rệt là : cỏ sinh, cỏ lẵo-tử và cỏ những nỗi
đau-khố, ta chỉ dạy cho biết cải căn-nguyên, cải
duyên-do sự làm cho khỏi đau-khỗ và trỏ cho con
đường đi đến chỗ giải-thoảt... Ta không nói sau khi
chết rồi, Phật còn nữa hay không, là bởi vì điều ẫy
không quan-hệ gì đến cải đạo của ta dạy là đưa đến
chỗ tiêu-diệt hết tình-dục mà làm cho đượcyên~vui,
đến đưọc niết-bànA).

Xem như thế thbbiết Phật chỉ cốt dạy cho ta
biết con đưòng giải-thoảt mà thôi. Hễ ai theo con
đưò’ng ấy mà giải-thoảt đưọ*c, thì rồi sẽ trông thẫy
rổ chân-lý ở trước mắt, cần chi phải dạy những
điều cỏ thê làm mê-hoặc lòng người.

Nỏi rằng vào niết-bàn là hết luân-hồi, tức là
thôi, không cắu-tạo, hành-động, nghĩa là không có
những ý-tưởngcủa ta thường cỏ về thế-giởi và thân
ta nữa. Thân ta sở-dĩ cỏ là vì cỏ sự tập-họp của
ngũ-uần, vì cỏ sự yêu-thỉch, khảt-vọng và có tình-
dục. Những yếu-tố ầy là ô-trọc, là điên-đảo mộng-
tưỏng, nỏ làm cho ta cử mắo vào cải lưới luân-hồi.
Hễ ta thẩy rõ những yếu-tố ẵy, bỏ hết lòng yêu-
ghẻt, tiêu-diệt hết những cái ô-trọc và những điều
vọng-hpặc là vào niết-bàn.

Vậy luân-hồi là bị nhân-đuyêi^ và nghiệp-
chưỏng trỏi-buộc, cho nên cứ phải sinh sinh hóa
hóa mãi mà phải chịu hết mọi điều phiền-nẩo ở
trong bễ khỗ. Niết-bàn là dửt được dây nhân-duyên
và nghiệp-chưởng mà sang bến bên kia, được yên-
lặng Vúi-sưởng.

Đó là cải quan-niệm cỏa tối-sơ Phật-giảo về
luân-hồi và niết-bàn. Cũng vì cỏ cái quan-niệm ẩy
mà về sau Tiễu-thặng học-phải mới nói luân-hồi và
niết-bàn là hai thễ «hữu» và «vô» khảc nhau.

83


rí Hữu »là cải « cỏ » trong thể-gĩan, tửc là vạn vật.
Cái rr có » ấy tuy là vô thưởng vô định, cứ tiếp-tục
biến-hỏa luôn, hết kiếp nọ đến kiếp kia, nhưng vẫn
là « có », có một cách tương-đối chứ không phảỉ là
cái rrcó» tuyệt-đổi. Dứt đưọ’c cái «hữu» tiếp-tục
sinh-hỏa, thì vào niết-bàn là cải « vô ».

Phật-giảo Tiễu-thặng còn phân ra hai thứ niết-
bàn : một là niết-bàn trong đời sống của ta, vì có sự
giảc-ngộ mà bỏ hết sự ảo-vọng, hết lòng ham-muốn,
yêu-thỉch, hết lòng sân-khuẽ. Hai là niết-bàn sau khi
chết rồi, ngũ-uẫn lìa tan mà vào chỗ tịch-mịch.

Cái quan-niệm ấy của Phật-giáo Tiễu-thặng khác
vởi cải quan-niệm của Phật-giảo Đại-thặng, cho thế-
gian như ta tưởng-nghĩ, chỉ là cải kếi-quả sự tưỏ’ng-
tượng của ta mà thôi. Phật-giảo Đại-thặng nói rằng
sự mê-hoặc của ta và sự mò’-tối của cải trí ta gây
thành một ảo-tuợng giữa 'ta vói thực-tại. Sự thực
thì thế-gian và thực-tại là một, chử không có hai.
Nói rằng trong thế-gian có rr hữu » và «vô» như
bên Tiêu-thặng là không đúng chân-lý.

Phật đã nói : Ai biết rõ cái hiện-thực, thì khổng
có « hữu » và « vô », vì đã bất sinh bẩt diệt, thì cải
ỷ-tưởng « hữu)) và « vô » chỉ là một mộng-tưởngmà
thôi. Luân-hồi là mê-hoặc, niết-bàn làgiác-ngộ, hai
phưo’ng-diện của một sự thực.

Khi Phật đã đắc đạo ở dưỏ’i cây bồ-đề và định
đi thuyết phảp đễ cứu-độ chúng sinh, ngài nói rằng :
« Cửa băt sinh bẫt diệt phải mở rộng ra ! » cửa bỗt
sinh băt diệt mở rộng ra, làm dứt hết sự cẫu-tạo
hành-động (samskara), bỏ hết các thuộc-tỉnh là
nguồn-gốc, cơ-sở sự sinh-tử, trừ hết lòng ham-
muổn khao-khát, t.iêu-diệt hết cảc tình-dục, ấy là
đưọc yên-vui, tửc là niết-bàn.

84


Niểt-bàn và thể-gian ià một. Những yếu-tổ cỏ ơ
trong thế-gian là có ở trong niết-bàn ; những yếu-tổ
có ở trong niết-bàn là cỏ ở trong thế-gian. Phật nói
rằng : « Những yếu-tố căn-bản thật có của sự sinh-
hóa là không bao giờ tiêu-diệt đi đưọc. Những yếu-
lố không có ở trong íhế-gian là không cỏ và không
bao giờ đã cỏ (1). Những người tưởng có « hữu )) và
«vô» (hai cải tương đối), là không bao giò’hiêu
đưọc sự yên-nghỉ của luân-hồi. » Nghĩa là : trong
Thải-cực Tuyệt-đối, là cứu-cánh niểt-bàn, cảcyếu-tổ
đều biến mất. Những yếu-tố ấy gọi là những cải ô-
trọc, hoặc là nghiệp-báo, hoặc là sự sinh-hỏa của
cả-vật, hoặc là các yếu-tố kết-tập, đều biến mất cả.
Song những yếu-tố không có trong Thải-cực Tuyệt-
đổi, là không bao giò’ đã có. Những yếu-tố không có
ẩy giống như cải dây ở trong chỗ tối, người ta trông
ra con rắn, đến khi đem đèn soi rổ, thì hết cả sự
trông lầm và sự sự-hãi. Những yếu-tố ấy gọi là ảo-
tưọ ng, là ham-muốn, là nghiệp-báo, là sự sinh-hoạt
của cả-vật, song theo đúng cải nghĩa tuyệt đối, thì
không phải là sự có chân-thực. Cái dây mà ta tưởng
là con rắn, thì dù ở chỗ tối hay ỏ’ chỗ sáng, vẫn là
cải dây, chứ không phải là con rắn.

Vậy thì cải mà ta gọi là hiện-thực của vạn
pháp, là cải gì? Vì chưng con ma. vô thường, ta
gọi là « ngã » là «hữu ngã» nỏ ảiĩì-ảnh cho nên
ngưòi ta mỏ’ỉ tưỏ*ng trông thấy những bản-chẵt
khác nhau, kỳ thực những bản-chất ấy không có,
khác nào một người cỏ bệnh đau mắt, tuy thực thì

(1 ) Sách La Bhagavad-Gitâ Ấn-độ-giáo (Hindouisme)
cũng nói rằng : « Cái có thật thì có mãi, không thễ thôi
không cỏ đưọ’C, cũng như cáỉ không cổ, thì không bao giờ
khởi phát ra cổ được»,

85


không cỏ gì cả, mà lạì trông thầy nhưng sợi tỏc,
những con ruồi hay những vật gì khảc nữa. Chỏ
nên Long Thọ là người đẩ lập thành Phật-giáo Đại-
thặug, nỏi rằng:

Niết-bàn không phải là «uó»

Tại sao có cái ý-tưởng ấy?

Ta gọi niềt-bàn là tiêu-diệt

Hết thảy những ý-tưởng ưề « hữu » ưà «ưô».

Bao nhiêu những cái mà người phàm-tục như
chủng ta cho là thực, đều là không thực cả. Tuy
những cải ẫy không thực, nhưng không phải là
không hẳn. Hiêu rõ chỗ ẫy là niết-bàn.

Niết-bàn không phải là tiêu-diệt hết thảy, không
phải là hoàn toàn hư-vô, chỉ là một cải thễ đê trừ
bỏ hết thảy những sự tạo-tảc của tri ta đã lầm-lẫn
mà gây ra.

Nỏỉ tóm lại, theo cải thuyết của Phậí-giảo Tiều-
thặng thì luán-hồi và niết-bàn là hai thê khảc nhau,
mà theo cái thuyết của Phật-giảo Đại-thặng thì là
chỉ cỏ một.

Ta đã biết trong những điều Phật dạy, Phật cỏ
ỷ bỏ những điều quả siêu-việt, không nói đến.
Phật chỉ nói rằng ta mắc phải luân-hòi và ta cỏ
thê giải-thoảt được mà vào niết-bàn. Vậy thì «cải»
giải-thoảt được và vào niết-bàn ấy, là cải gì? Theo
thường-thửc của ta, thì cải ấy là thân ta và sự
cảm-giảc, tư-tưỏ’ng, hành-động, tri-thức của ta.
Nhưng. Phật đã nói cải ấy là cải «vọng ngã » do
ngũ-uần (sắc, thụ, tưỏ’ng, hành, thức) tập-hựp mà
thành ra cái cả-nhân của ta, rồi đến khi chết,
những phần-tử ẩy lại tan mất, không cỏ gì là cải
«ngã » của ta nữa. Như vậy thì ((cải» mắc phải
luân-hòi hay vào niết-bàn là cải gì, ta vẫn không
biết.

86


Phật cho cải ẩy ỉà cải « chần ngẵ » bẵt sinh bẩt
diệt, không thê tư-nghị được. Ta còn ở trong cải
phạm-vi tương-đối, thì ta không sao biết được cải
tuỵệt-đối, đễ rồi đến khi nào ta giải-thoảt ra ngoài
cải phạm-vi tưo’ng“đổi, thì bấy giờ ta sẽ trông thấy
cải tuyệt-đối ro như trông thẫy inặt-trời vậy.

Ta biết sự sinh“hỏa ở thế-gian giống như những
đợí sóng ngoài bễ nhô lên rồi chìm xuống. Những
sóng ẩy là những hiện-tưọng chốc-lát vô thường,
tự nỏ không có thực ‘tỉnh. Song ta biết sóng là sự
biến-hỏa của nước. Vì vậy ta muốn biết vạn vật
là sự biến-hóa của cải gì. Đã hay rằng cảc hiện-
tượng trong thể-gian là do nhân “duyên sinh ra,
nhưng cải gỉ mắc phải nhân-dúyên mẩ thặnh ra vạn
tưọng ? Đó là một câu hỏi cứ lẫn-quẩn ở trong trỉ-
nẩo ngưò’i ta.

Bên Bà-la-môn giảo, thì hoặc nói cải bản-thễ
của vạn vật do sự hô4iấp của Brahman, như lúc
tỉnh lúc mê mà sinh-hóa ra vạn-tưọìlg, hoặc nói
có vị-thần Tự“tại làm chủ“tễ cả vũ-trụ mà tạo-tảc
ra vạn vật V. V. Bên Phật“giảo Đại-thặng bài“bảc
những thuyết ẩy, ròi lập ra những thuyết hình-nhi-
thượng, như: Không “luận, Tam-tliân luận, A-
lại-da thức luận, Chân-như luận và Lục-đại luận,
đễ giải“thỉch cải bản-thễ của vũ“trụ.

Không-Iuận là cải thuyết nói cải thế Thái-
hư (Sunyatâ) là nguồn-gốc của vũ-trụ. Thuyết này
căn-bản ở sảch Bát-nhặ Ba-la~mật~đa là sách lẫy
lòi Phật dạy Tu-bò-đề về « Không-luận » mà mở
rộng ra, lập thành cải lỷ“thuyết cho vạn phảp đều
gốc ở cải « Không )).

Tu-bồ“đề (Subhuti) là một caO“đệ của Phật,
nói trong kinh Tăng-nhất A-hàm rằng : « Pháp pháp

87


ỉự sinh, pháp pháp ỉự diệt, pháp pháp tương động,
pháp pháp tự tức... Pháp pháp tương loạn, pháp
phảp tự tức, pháp năng sình pháp. .. Nhất thị nhất
thiết sở hữu giai quỉ ư không : vô ngã, vô nhân, vô
mệnh, vô sĩ, vô phu, vô hình, vô tượng, vô nam, vô
nữ... Các pháp tự sinh, các pháp tự diệt, cảc phảp
tự-động lẫn nhau, cảc pháp tự nghỉ... Các pháp
tự loạn lẫn nhau, các pháp tự nghỉ, pháp có thê
sinh ra pháp... Như thế là hết thảy cái có đều về
cải không : không ta, không người, không mệnh,
không sĩ, không phu, không hình, không tưọ’ng,
không nam, không nữ... »

Bát-nhã Ba-la-mật-đa-kinh gọi cải « không » ấy
là Sunyatâ, tửc là Thải-hư, mà xét về cái nghĩa cùng
tột là Thái-cực. Sunyatâ là cải íhễ tuyệt-đối tự tính
trống-không mà chứa đày những tiềm-thế (virtua-
litẻs) đễ sinh-hóa.

Cải a không-luận » của Phật-giảo Đại-thặng nói
trong kinh Bảt-nhẫ Ba-la-mật-đa giống như cải
thuyết của hai học-phái Số“học (Samkhya) và Du-
gia (Yoya) cũa đạo Bà-la-môn đò’i xưa. Những học-
phải ấy nói rẳng trong vũ-trụ cỏ hai nghi gọi theo
tiếng phạn là Purusha và Prakriti. Purusha là thằn-
lỷ, là tinh-lực (ẻnergie) tự tính thưò’ng trụ, bất
sinh bất diệt, bản-thế rất tĩnh-mịch và rát sảng-suốt.
Prakriti là linh-khí, là tinh-chât (substance) cỏ khi
tĩnh, cỏ khi động : tĩnh thì im-lặng, không có gì cả,
động thì biến-iiỏa ra trời đất và vạn vật, tức là phảl-
hiện ra vạn pháp ở trong thế-gian.

Purusha là cái linh-quan minh-giảc ở trong vú-
trụ, tức là cái Đại Ngã thường-trụ tự-tại, nhưng vì
cỏ lúc mê-muội mà theo sự biến-hóa của Prakriti
và gây thành cái vọng ngă vô thường vô định, cỏ

88


sinh cỏ tử. Prakarỉti dựa vào Purusha mà sinh-hỏa
ra vạn phảp. Vạn pháp đã sinh ra, thì bẫt cứ pháp
nào cũng phải trải qua bốn thời-kỳ là : thành, trụ,
hoại, không, nghĩa lả cỏ thòi sinh, thòi lởn, thời
già-yếu, thời chết. Chết thì trỏ’ về cải thễ Sunyatâ,
rồi mỗi phảp lại theo cải duyên cải nghiệp của mình
đã tạo ra mà sinh-hỏa mãi. Chỉ trừ khi nào cải Đại-
ngã tỉnh ra, thấy rõ sự vọng-ảo của tạo-hỏa, tức là
thấy rõ sự sinh-hỏa của Prakriti. là mậu-ngộ, thì
bấy giờ là giải-thoảt và lại yên-tĩnh và vui-sưóng.

Vậy theo cái thuyết « Rhông-luận)) của Phật-
giảo Đại-thặng thì vạn phảp sỏ’ dĩ có là do ngũ-
uẳn (sắc, thụ, tưởng, hành, thức). Song ngữ-uẳn
chỉ là những ỵếu-tố họp họp, tan tan, vô thường
vô định, tự nó không cỏ thực thê. Bởi vậy Bảt-nhẵ
Bada-mật-đa-tâm kình (Prajnâ Pâramitâ Hridaya
sutra) (1) là kinh của chư tăng bên Phật-giảo Đại-
thặng ngày ngày thương tụng niệm, nói rằng : «Sổc
bất dị không, không bất dị sắc ; sắc tức thị không,
không tức thị sắc. Thụ, tưởng, hành, thức, diệcphục
như thị : sắc chẳng khác không, không chẳng khảc
sắc ; sắc là không, không là sắc. Thụ, tưởng, hành
thức cũng đều như thế. Nói như thế là ngũ-uẫn
đều không cả.

Vậy theo cải lý-thuyết ấy thì cảc hiện-tưọng
cứu-cảnh là « không)). Nhưng cải « không » của Phật-
học không phải là cái « không)) tuyệt đổi hư-vô.
Cải « không)) ấy chỉ là cải thễ hư-linh, tửc là cải
thê cỏ đầy tiềm-thế đế động thì sinh-hỏa, mà tĩnh
thì tịch-mịch ỵên-lặng.

Cải hư-linh ấy « bất sinh, bất diệt, bất cấu, bất
tĩnh, bất tăng, bất giảm : không sinh, không diệt,

(1) Xem Phụ-lục II

$9


không cảu-bần, không trong-sạch, không thèm,
không bớt)). Đỏ là cải khồng-tướng của chư pháp.
Vì vậy cho nên nói rẳng trong Thải-hư (sunyatâ)
không có ngũ~uân (sắc, thụ tưỏ’ng, hành, thức) ;
không cỏ lạc-căn (nhỡn, nhĩ, tị, thiệt, thân, ý); không
cỏ ỉràn-lục ( sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp); không
cỏ lạc-cảnh (nhơn-giỏ‘i, nhĩ-giới, tị-giói, thiệt-giổi,
thân-giởi, ý-thức giỏi) ; không cỏ thập-nhị nhân-
duyên (vô-minh, hành, thức... lẩo-tử) mà cũng
không có cảì hết thập-nhị nhân-duyên ; không cỏ
tứ Thảnh-đế (khô, tập, diệt, đạo) không cỏ trỉ,
không cỏ đắc. Bậc Bồ-tảt hiếu đưọc chỗ ẩy cho nên
lòng không vưỏng-víu chưởng-ngại, khổng sọ’-hãi,
xa lìa những điều điên-đảo mộng-tưởng, cứu-cảnh
là niết-bàn. Chư Phật trong tam thế hiễu đưọc chỗ
ấy, cho nên mới đưọc A-nậu-đa-la tam-bò-đề, tửc
là đưọc vô-thưọng chính đẳng chỉnh giác.

Cải Thuyết ẩy đúng như lòi Tu Bồ-đề đã nói:
Nhất thiết sở hữu giai qui ư không. Song một lý-
thuyết trừu-tượng, rẫt cao như thế, những ngưòi
thường làm sao mà hiễu đưọc, vậy nên về sau cảc
nhà hiền-triết trong phải Đại-thặng biễu-diễn cải lý-
tưởng ẩy ra những danh-hiệu có vẻ cụ-thễ đễ ngưòì
ta dễ hiễu, và Sungâỉa thành ra vị tối sơ Phật gọi là
Adi-Bouddha v.v, Đó là về phương-diện tông-giảo đề
sau sẽ nỏi.

Tam-thân luận cho rằng vũ-trụ là một cuộc
đại hoạt-động của hiện-tưọ’ng tự thân. Hoạt-động
từ vô-thỉ đến vô-chung nổi tiếp mãi như những
đọ’t sóng ngoài bỉễn. Nhân có hoạt-động mới cỏ
sinh-diệt chuyễn-biến. Nếu không cỏ hoạt-động thì
không chuyễn-biến, tức là không cỏ vạn-tưọng,
khỏng cỏ vũ-trụ.

90


Vạn-tưọng tự thân là cái thè đuy-nhẩt trong
vũ-trụ, tức là nguồn-gốc của vũ-trụ. Cải hiện~tượng
tự-thân ẫy gọi là Pháp-thân. Phật, thảnh, phàm
đều nưo’ng-tựa vào đỏ mà cỏ. về phương-diện
tuyệt đổi, thì Phật là Phảp-thân. Phảp-thân biến-
hỏa ra các thân khác.

Theo thuyết ay, thì Phật cỏ tam thân là : Phảp-
thán, Báo-thân và ứng-thần.

Phảp-thàn là lý pháp tụ-tập lại mà thành thân,
tức là lấy phảp-tỉnh làm thân. Phảp-tính không
phải là sắc-chẫt và cũng không phải là thần-trỉ, mà
đày khắp cả vũ-trụ, đâu đâu cũng cỏ, không sinh
không diệt, lúc nào cũng thưò’ng trụ, thuần nhiên
là diệu-lỷ chân-thực, thanh-tĩnh. Vạn pháp phải
nương vào đỏ mà có, vạrr đức phải tụ lại đỏ mà
thành.

Báo-thân là phàn lớn, phần tốt về phủc-đửc,
và trí-tuệ của Pháp-thân tích“tụ lại làm thân mà
đươc cải quả-bảo viên-mẩn. Bảo-thân lúc nào cũng
nương vào Phảp-thân, không bao giò’ giản-đoạn,
tửc là trỉ-tuệ khế-họp vó’i lỷ đễ đối vỏ'i mình và
vỏ'i ngưòi mà thụ-dụng, cho nên còn gọi là Thụ-
dạng thán.

ứng-thân là cải thân tùy loại mà hỏa hiện ra
sẳc-thân đê phổ-ứng quần cơ, tu thành chỉnh-gỉảc
mà thuyết pháp độ chủng. Vì thế có khi gọi là Hóa-
thân hay là Biền-hỏa thân.

Nói tóm lại, Phảp-thân là trỏ cải thê sỏ’-chứng
đưọ’c, Bảo-thân và ứng-thần là trỏ cải dụng, nhờ cỏ
cải thê mà phảt-hiện ra, Vậy nên tuy nói là tam-
thân, nhưng thực là chỉ có một thễ, một thễ tửc là
một Phật.

Một Phật, nghĩa là một cải minh-giảc linh-diệu

91


chung khắp cằ vũ-trụ. Cải minh-giảc iinh-diệu ẩy
lưu-chuyên phảt-hiện ra cảc thân khảc, tức là thành
ra chư Phật. Do cái phúc-đửc trỉ-tuệ hay là do sự
biến-hỏa phỗ-ứng ở đời thì cỏ nhiều Phật, mà do
cải thuần-lý thì chỉ có một Phật. Một mà hỏa ra
nhiều, nhiều mà vẫn là một. Vì có thuyết ẩy, cho
nên về đưò*ng tông-giảo, người ta nói rằng tuy Phật
có nhiều thân, nhưng đều là một thê cả.

Â-lại-da-thức luận là cải thuyết lấy bảt-thức
làm căn-bản. Nguyên trong Phật-giảo Tiễu-thặng
chỉ nói cỏ lục~thức là những thức do lục-căn mà ra,
như : nhỡn-thức, nhĩ-thức, tị-thức, thiệt-thửc, thân-
thửc và ý-thức là sáu cái cỗi-nguòn của sự nhân-
thức. Phật-giáo Đại-thặng thêm vào hai thức là :
mạt-na-thức (mâna vijnâma) và a-lại-đa-thức
(âlaya vijnâna), gọi tất cả là bảt-thửc. Mạt-na-thửc
là cải thức cầm giữ lẩy chỗ thấy biết, tức là sự nhận-
thửc tự thân mình. A-lại-da-thửc là cái thức gồm
chứa hết thảy chư pháp.

Mỗi mộtphảp trong có một chủng-tử, A-lại-da-
thức gồm-chứa hết thảy cảc chủng-tử, rồi chủng-tử
nào lại theo duyên-nghiệp của chủng-tửẩy màluân-
hồi sinh-hỏa.

Theo sách Đợi-thặng khởi tín luận của Mã Minh
thì A'lại-da-thửc là chỗ hòa-hợp bẩt sinh bẩt diệt
và sinh diệt. A-lại-da-thức cỏ hai nghĩa : một là nhiếp
nhăt thiết pháp, hai là sinh nhất thiết pháp.

A-lại-da-thửc bao-hàm hết thảy những chủng-
tử của chư pháp và phảt-hiện đưọc hết thảy những
năng-lực vô hạn của vạn-tượng. Cho nên cái căn-
thân của ta vừa phảt sinh ra là nỏ bao-hàm cả khảch-
quan-giỏi (vạn vật). Khảch-quan-giới thiên sai vạn

92


biệt là đo chũ-quan-giởỉ (tâm), cỏ ỷ-thửc tảc-đụng
m% ra. Nếu ta không cỏ tri-giảc thì vạn vật cũng
không cỏ. Vậy vũ-trụ mà cỏ là vì cỏ sự nhận-thức.

Nói thế, không phải là nói vạn vật mà ta cảm-
giác đưọ’C không có bản-chẩt. Vạn vật của ta cảm-
giảc vẫn là thực-tại, mà cải bản-chẩt của thực-tại ẫy
không ngoài những chủng-tủ’ A-lại-da-thức. Những
chủng-tử ẩy do bảy thức kia phân biệt khảch-quan
hiện-tưọ’ng mà thành ra, rồi chửa cả vào A-lại-da-
thá»­c.

Khi cải chủng-tử đẵ gieo vào A-lại-da-thức rồi,,
nó triễn-chuyễn vô cùng. Bao nhiêu những sự động-*
tảc do tâm khởi lên, bao nhiêu những sự tảc-dụng
của chủ-quan đều là cải phản-hưồng của khảch-
quan. Cải phản-hưởng ấy lại dẫn-khỏ’i bao nhiêu
thứ động-tảc khác, làm thành ra sinh-tử luân-hồi,
chẳng bao giờ ngừng.

Chủng-tử có hai thứ : một là hữu lậu chủng-tử
hai là vô lậu chủng-tử. Hữu lậu chủng-tủ’ bị duyên-
nghiệp lôi kẻo, phải sinh tử, đúng vởi hai diệu-đế
Khô và Tập. Vô lậu chủng-tủ' đối với ngoại giới biết
là hự-vọng, cho nên không đê cho tâm vọng-động.
Ây là nguyên-nhân sự giải-thoảt, đúng vởi hai diệu-
đế Diệt và Đạo.

Vậy thì A-lại-da-thửc là căn-bản của hiện-tưọ’ng-
giới. Tù’ vô-thỉ, A-lại-da-thức đầ bao-tàng cảc chủng-
tử. Hiện-tưọng-giởi do những chủng-tửẩy mà phát-
hiện ra. Hiện-tưọng đã phảt-hiện thì lại kích-thích,
tự thức, làm cho lại phát-sinh duyên mỏ‘i, dẫn đến
chỗ tảc-dụng. Như thế, chủng-tử cùng hiện-tưọ*ng
làm nhản làm quả cho nhau mãi, mà làm chohiễn-
hiện vạn-tưọ’ng.

Vậy, do hữu lậu chủng-tử vọng-động mà sinh-

93


hỏa là luân-hồi, đo vô lậu chủng-tử giữ cho tâm
không vọng-động là niết-bàn.

Chân-như luận là một thuyết tuyệt đối duy-
tâm, cho rằng nhất thiết đều do tâm tạo. Toàn thẽ
vũ-trụ lấy tâm làm tự thân.

Tâm đây là gì ? Nói rằng là không hay là cỏ, là
hữu-tướng hay là vô-tướng, đều không đúng cả.
Tâm không thê nào biết đưọ*c, chỉ nên; suy-xẻt về
hai phưo’ng-diện động và tĩnh mà thôi. Tâm động
là cửa của sinh-diệt, tâm tĩnh là cửa của chân-như
(Tathâtâ). Chân-như là bản-thề của thế-giởi, thể-
giỏ'i tuyệt đối và bình-đẳng. Sinh-diệt là hiện-tưọ’ng
của thế-giói, thế“giỏ’i tương đổi và vô thường.

Bấn-thề của tâm là thưòng-trụ bất động, bởi tại
« vô-minỉi )) làm duyên, khiến tâm hốt-nhiên khởi-
niệm mà vọng-động, thành ra thiên sai vạn biệt, tửc
là sinh-diệt. Tâm-thễ chân-như đã vì vọng-niệm mà
dao-động là A-lại-da-thức, mở nguồn cho nhất thiết
hiện-tưựng.

Chân-như tuy bị « vô-minh » kỉch-thỉch mà dao-
động, nhưng trong động vẫn có tĩnh, tĩnh không rời
động. Chân-như ở trong sinh-diệt ma vẫn ngoài
sinh-diệt.

Tâm-thê là tĩnh, bày ra hiện-tưọmg là động.
Vạn-tưọ’ng của thế-giói đều do tâm-thê hoạt-động
mà hiên-hiện ra. Tâm-thê cùng với vạn-tưọng không
lìa nhau, mà cũng không cùng nhau là một. Tâm-thê
và vạn-tưựng quan-hệ với nhau như nước với sỏng.
Nưỏc với sóng tuy khác nhau về hiện-tượng, nhưng
vẫn là một thực-thễ.

Đối với tông»chỉ Phật-giảo, thì động hay là
sinh-diệt hợp với hai diệu-đế Khô và Tập : tinh hay
là không sinh-diệt hợp vởi hai diệu-đế Diệt và Đạo.
Phương-diện trước nói VÊ nguyên-nhân phát-triên
94


của hỉện-tưọ’ng, phương-dỉện sau nỏi về nguyên-
nhân giải-thoảt.

Đối với thuyết A-lại-da-thửc, thì A-lại-da-thức
là con hát trên sân-khẩu chân-như. .Đây thì nói
chân-như tự thân là con hảt.

Lục-đại luận nôi căn-nguyên của vữ-trụ là
Lục-đại (Mahâbhustas). Lục-đại là sảu nguyên-tố :
địa, thủy, hỏa, phong, không, ỉhức, tức là đem hai
nguyênrtố không (không-gian) và thức thêm vào
Tứ-đại.

Thân ía đo Tử-đại mà cỏ, tâm ta do không và
thức mà cỏ. Vũ-trụ bản-thễ cũng chỉ là Lục-đại đó
mà thôi.

Tứ-đại là phần vật, không vấ thức là phần tâm.
Theo thuyết này, thì thực-tại là hoạt-động lực, mà
hoạt-động lực là bản-thề của tâm. Rút cục, thuyết
Lục-đại này cũng khuynh-hướng về thuyết duy-tâm.
Vì vật và tâm tuy là hai, nhưng đỏ là tại tri-giảc của
ta phân-biệt ra mà thôi, chứ bản-thễ của thực-tại
vẫn cốt ở tầm, là tuyệt đối.

Vật đổi với tâm như sóng đối với nưởc. Sóng
với nưóc không lìa nhau. Sóng tức là nước. Vật và
tâm cũng không lìa nhau. Vật là một phương-diện
của thực-tại. Vậy vật và tâm cùng biêu-thị thực-tại,
cho nên gọi chung là nhắt như.

Ta đây là do Lục-đại kết-họp mà cỏ. Lục-đại
ly-tản thì ta không còn. Còn và mất chẳng qua là
một cuộc đối-thay của -Lục-đại.

Lục-đại kết-hợp và ly-tán làm thành vữ-trụ hoạt-
động. Lìa Lục-đại ra không có vũ-trụ. Chân-như là
tự thân của Lục-đại, do lỷ-tính của ta trừu-tượng ra
mà thôi.

Ngoài sự-vật mởi tim đưọ’c thực-thề. Nhưng lìa
95


vật ra, không có lý đu’Ọ’c, lìa hiện-tượng ra, không
cỏ thực-tliê được.

Thảnh, phàm khác nhau, thiện ác phân biệt ờ
nơi biết hay không biết rõ chân-nhưvớihiện-tượng.

Nói rút lại, những luận-thuyết nói ở trên là tóm
tắt cái học hình-nhi-thưẹrng của Phật-giáo Đại-thặng
nghiên-cứu về cái chân-thế của vũ-trụ và chân-tướng
của thực-tại. Vì có cải học hình-nhi-thưọ’ng ấy cho
nên về đường tông-giáo, bên Phật-giáo Đại-thặng có
nhiều chỗ khác với Phật-giảo Tiễu-thặng.

Về phương-diện tông-giáo, thì Phật-giáo Đạì-
thặng theo cải lý-thuyết của Không-luận và Tam-
thân luận làm căn-bản. Cái thê Thái-hư (sunyatâ)
trong Không-luận thành ra vị Phật gọi là Adi-
Bouddha, dịch nghĩa là Bản sơ Giác-giả, hay là Bản-
sơ Bản Phật. Cô khi lại gọi là Tối thắng Phật hay là
Tổi-thượng thắng Phật.

Adi-Bouddha lại tự năm cải trí của mình mà hóa
ra năm vị Dhyani-Bouddha, là những vị Phật chỉ cỏ
trong thần-hoại mà thôi,chứ không giáng sinh xuổng
trần-thế, trải vó’i những vị Mannshì-Bouddha, tửc
là những vị Phật đã sinh ra ở trần-thế, rồi tu thành
Phật, như các vị cỗ Phật và đửc-Thích-ca mầu-ni
Phật.

Năm vị Dhyani-Bouddha ẫy là :

1’ Đại-nhật như lai hay là Tĩ-lô-gìà-na Phật
(Vairotshana), ở trung-ương, tức là Thường-trụ
tam thế diệu-pháp thân.

2'Bất-động như-lai hay là A-xốcP/iổ/(Akshobya),
ở đông-phương, tức là Kim-cương kiên-cổ tự tinh
thân.

96


3’ Bảo-sinh Phật (Ralnasambhava), ở nam
phương, tức lá Phúc-đức trang-nghiêm-thánh thân.

4’ Vô-lượng-thọ Plìật (Amitiyus), có tên gọi là
Vô-lượng-quang Phật (Amitâbha), ở tây phương,
tức là Thụ-dụng trt-tuệ thân.

5‘ Băt-không-thánh-tựu Phật (Amoghasidhí ),ở
bắc phương, tức là Tảc-hién-hóa thân (1).

Năm vị Dhya.ni-Bou.ddha ấy là do tự tính luân
thản của mình mà hóa ra năm vị Dhyani-Bodhisattua,
là ,

1* Phb-hiền Bồ-tát (Samahbhadra Bodhisattva).

2- Kim-cương-thủ Bò-tát (Vajrapâni Bodhi-
sattva).

3' Bảo-thủ Bồ-tảt (Ratnapâni Bodhisattva).

4' Quan-thế-âm Bồ-tảt (Avalokites vara Bodhi-
sattva).

5' Văn-ihù B'ồ-iát (Manjucri Bodhisattva).

Những vị Dhyani-Bouddha và Dhyani-Bodhi-
sattva áy sau thành ra chư vị Phật và Bồ-tát trong
thần-hoại, người ta tụng-niệm và thò-cúng ở cảc
chùa-chiền.

Sự thờ-cúng ấy, tùy từng tông, từng phái mạ
thêm bớt hai chuyên thờ một vài vị, như Chăn-ngôn
tông thì chuyên thờ đức Đại-nhật như-lai và Phỗ--
hiền Bò-tát •,TỊnh-th,d tống là một tông phỗ-thông
hơn cả thì thờ hết thảy chư Phật và chư Bồ-tảt, nhất
là thờ đức Vô-lượng thọ Phật, tức là đức A-di-đà
Phật và đức Thích-ca mầu-ni Phật,

(1) Có sách nói rằng theo cái học bi truyền thì Đại-
nhật như-lai biều-thị Brahma, Bất-động như-lai biều-thị
Purusha (Dương), Vô-lương thọ Phật biễu-thị Prakriti
( Âm ), Bảo-sinh Phật biếu-tlìị Thái-dương (Dương nhiều
âm ít) và Bất-không-thành-tựu Phật biêu-thị Thái-âm (Âm
nhiều dương ít).

97


Theo lỷ-thuyết Tam-thân, thì Đạỉ-thặng học-
phái cho hết thảy chư Phật đều là một Phảp-thân
cả. Đửc A-di-đà là Bảo-thân của Phật và đứcThỉch-
ca mầu-ni là ứng-thân của Phật. Hay là nói ngưọc
lại: đửc Tbích-ca mầu-ni đã thành Phật là đưọ’c cải
Phảp-thân của Phật, cái đòi ngài hiện ra ở thế-gian
mà thuyết phảp và giảo-hóa chúng sinh là ửng-thân
của Phật; đửc A-di-đà ở Tây-phương cực-lạc,
hưởng-thụ sự yên-vui và cửu-độ chúng sinh là Bảo-
thân của Phật. Hay là nói như cải thuyết của Chán-
ngôn tông : đức Đại-nhật như-lai là Phảp-thân của
đức Thích-ca màu-ni, đửc A-di-đà là Báo-thân của
đức Thích-ca mẫu-ni, đức Thích-ca mầu-ni là ứng-
thân của đức Đại-nhật như-lai.

Vậy xét về Phảp-thân, thì chư Phật là đồng một
thễ, tức là chỉ có một Phật mà thôi, mà xét về Bảo-
thân, thì có đức A-di-đà và chư Phật khác, và xét
về ứng-thân, thì cỏ đức Thỉch-ca mầu-ni cùng chư
Phật khác đã giảng sinh mà tu thành chính giảc. Ví
như trong thế-gian chỉ cỏ một mặt trăng là Pháp-
thân, cải ánh-sảng của mặt trăng chiếu khắp thiên-
hạ là Bảo-thân, và những bỏng mặt trăng hiện ra ở
dưỏ’i những vũng nưỏ’c là ứng-thàn.

Bởi có cải thuyết tam-thân ẩy, cho nên đạo Phật
nhận có nhiều Phật ở đời quả-khử, hiện-tại và vị-
lai. Các kinh của Phật-giảo Đại-thặng nói Tằng
trong một trụ-kiếp có một ngàn vị Phật giảng tỉìế
đễ thuyết phảp mà cửu-độ chúng sinh.

Trong cái số chư Phật đã giảng-sinh ở thế-gian
mà tu thành chính quả, thì các kinh chép rõ danh-
hiệu của bảy vị. Ba vị trên thuộc về cuối Trang-
nghiêm kiếp là một tiêu-kiếp quả khứ trong trụ-

98


kiểp này, và bốn vị dưởĩ thuộc về Hiền-kiếp là tiẽu-
kiếp hiện-tại (1 ).

Bảy vị cỗ Phật ấy là :

1* Tỉ-bà-ihi Phật (Vipaẹyin Bouddha).

2’ Thi-khí Phật (Cikhin Bouddha). f

3* Ti-xả-phừ Phật (Vicvabhu Bouddha).

4’ Câu-lưu-tôn Phđ/ ( Krakutchhanda Bổuddha).

5* Cáu-na-hàm-mầu-ni Phật (Kanaka muni
Bouddha).

6’ Ca-diếp Phật (Kaẹyapa Bouddha).

7’ Thích-ca m'ăn~ni Phật (Ọakya muni Bouddha).

Còn vị Phật thử tảm sẽ là đức Di-lặc (Maitreya)
tức là vì Phật tươngdai.

Phật-giảo Bại-thặng cỏ hai tông là Tĩnh-thb-tông
và Thiền-tông, tuy cách tu-hành khác nhau, nhưng
vẫn đi đôi với nhau và thịnh-hành ho*n cả các tông
khác.

Tĩnh-tho tông chủ sự lễ-bái và tụng kinh niệm
Phật, đẽ khi mệnh chung, ai cỏ công-đức vàduyên-
nghiệp tốt thì được Di-đà tam tôn là A-di-đà Phật,
Quan-thế-ãm Bồ-tát và Đại-thế-chỉ Bồ-tát đem về
sinh ra ỏ’ Tây-phương cực-lạc (Sukhavati), tức là
cõi Tĩnh-thỗ, trong-sạch yên-lặng, trái vỏị cõiSa-bà
thế-giới là cổi trần-tục ố-uế của ta ở đây.

Tĩnh-thổ tông dùng các phương-tiện đế số nhiều
người dễ tin mà đi vào đạo. Song những người đã
xuất gia tu-hành, thì thường phải tu Thiền-học,
nghĩa là phải theo giảo-chỉ của Thiền-tông.

Phật-giảo Đại-thặng chia cảch tu đạoral ả m hai
lối : một là theo lối Tiệm-giảo là phép phẵi tu lâ u
đời rồi dần dần mỏi tới được đạo. Hai là tu theo

( 1) Xem Phụ-lục III9

99


lối Đốn-gỉảo là phẻp tu rất mầu, khiến người ta tởỉ
đạo mau-chỏng.

Thỉền-tông dùng phẻp tu thiền-na ( Dyana) thuộc
lối Đốn-giảo, không dùng văn-tự đễ truyền giáo.
Xhiền-na là một phép tu trong cải học Du-gia (Yoyâ)
bên Bà-la-môn giảo mà khi xưa đức Thích-ca mầu-
ni Phật vẫn thường dùng làm phép tu rất mầu trong
cảc phép tu của Phật-giảo. Kinh Đại Phạm thiên-
nương nấn Phật quyel nghi nói rằng : « Một hôm đức
Thích-ca mẫu-ni Phật hội các đệ-tử ở trên núi Linh-
thứu sơn, rồi ngài niêm hoa thị chủng, nghĩa là ngài
càm cải hoa sen mà trông chúng, không nôi gì cả.
Sau ngài thấy Đại Ca-diếp tủm-tỉm cười, ngM nói
rằng : Ngổ hữu chỉnh pháp nhỡn tàng, niỉi-bàn diệu
tâm, phó chúc Mahâ Ca-diếp : Ta cỏ chỉnh pháp nhõm
và niết-bàn diệu tâm, truyền lại cho Đại Ca~diếp».
Chính pháp nhờn là con mắt trông rõ chính pháp,
niẻt-bàn diệu tắm là tâm mầu-nh.iệm hiếu rõ niết-bàn.
Xem thế, thì biết trong những điều Phật muốn đê
cho những người cỏ lọ’i-căn tự hiêu ỉấy, chứ không
đem ra giảng-dạy.

Khi Phật sắp nhập-tịch, truyền y-bát cho Đại
Ca-diếp làm Thiền-tông đệ-nhăt tỗ. Đại Ca-diếp
truyền phép tu Thiền-học cho A-nan-đà, rồi sau
truyền đến đệ nhị-thập-bát tỗ ỏ’Ấn-độlà Bồ Đề-đạt-
ma (Bodhidharma).

Vào quãng năm Phồ-thông nguyên-niên (520)
đời vua Vũ-đế nhà Lương ỏ’ Nam-triều, Bồ Đề-đạt“
ma đi đường bễ sang Quảng-châu, vua Vũ-đế nhà
Lương mời lên Kiển-nghiệp, tức là thành Nam-
kinh bây giò\ BồĐề-đạt-ma nói chuyện vờỉ vua,
không đòng ý-kiến, bèn bỏ lên núi Tung-sơn, ở

100


Full Text

PAGE 1

!"#$%&'(%)*+,+)(-$./0

PAGE 3

123++453,6

PAGE 5

!"#$%&!'#()*+!,!-,-*".,/)*+)01,!2*3!4&,)5&)&6789!:;<&)(!=&**7>?@&!=A"%&?!=,&)(!=&08B,1,C*AD!0 '#5,8B!9 !&E< '#5*+&F*D" &G;"#: <&),H,'E<&),&I,"-"!,J!
PAGE 6

*Lb,0*,&0[,*a,cL)'#,M&F&]d!51'L,`LeR,9f!&G8g*&)*'#&\&&U(,/!C&!H,4&6&G,?O,[*Gb,q !"#$!!%&'()*+,!H, &L<*/,!RL08B,?*,)L,8,*_,"R52&*N&G.5',8,"R52&5\!r9f!2&E<5g!&%&'#*!s*/r&L<4&0t!&8B,0[,&T& !9f]," ,"%&'#ST(!=,M)*+)*!2&E<&U*O'#,X,*D!s*/r&O'4&LJ,0t!&u*'#,X,D&8K,"-&8B,5#&-!93),"%&0i'#D&8K,&U*L2*0B!*/?**!,X,&G]&LR,C&GH,S1,?vL(#
PAGE 7

&G]G^!')!(!R,5E&9f,R,"R08B,!G!4&0!&U "#$%&0t!"g!*L2*0B!0RL*/*!&8&8CG!,8&=*D9`,!&U*Gb,:_&=,#*_,'_(C!*+!'e&T,!H,5#0iS!,G)'#5,8B!:R:!w,**&G]&L-,&!&)i<*u0/,**")!&G]*?Y*!M!?M!A;*!&!=,G)0/,&G]9 !o&U*Gb,0i'_&G]!L(,&),H,&U5*N&= !"#$%&O&!?L<,8g,"H0 7LE&&Q9`, !"v,C&G,ST(!=,/)*,?-,5#$%'!&UG)y,,#!*#,?-,9/'+,/!*!0 !!R*u&TL&GL,<()P*&L<*!v
PAGE 8

O\U*/'#55x<(#!:!R,".,,/!"R$%&!S)L"U' ,' *S*"C([0\&*<&]!"Q`#!],,%&08K*()(#!7=A&#,52&&%A5,*/,#
PAGE 9

-./012314567567899:;)9:6'?@A6BCD!)"?E(F%GH#I9J

PAGE 11

?AAK9L!#M?)N))OP9)N)'9#M?)()9#"QRJL!NS!9*LTUV)N)GM)O!%S'?.SGMW! :U!TXTP9NRAY:*Z%[?:U*M\!)]!KM;Q)J)H%?^) :_Z )())OP9)N)9#!KF`)a ) :_,$%!Z!0\!"g!*L2*,1OIS!,r9.bA)NS*c)d?AJ!!eNS%=!%JP96QY!R`MSL!A9^!%S)f)*N!#!g!L!RKTN*9P_)hi[MPg9:*9`Q!%Mj)?A'NS#V)^)Nk)!l'PK*M;)d?L!#!ghZ !`)`POPm?:G?*ZA!U9Sn?#)o))N))OP9)N)9)p!q*eL!A9h !H)S[L:! :'U!*9R^A9RK*S*oA[%S)a ) :_!KGr^)`'fS,SZ ` ?)N)AO)&)!G?SA9*LT%?J9:#S!k?^*M\) ?*s)GH)d?L!!t#S!H'?^A$:m )X:U !%SL!TNT#SG? )"Fu!FbASL! ?_U) J)aG*9!U9S[KGrF)fGk)*9A)SPo!o!P9hii #iR`TO!=A*eGf!Go)d?)N))OP9)()9W)s R`U)H)SM\)K8

PAGE 12

d)M!q9:[K%=!*=:*9Aa[P9Fv)*V!9!+))NA!)())OP9)N)9[1]!KG`Qhw*LT%?JL!NS9:*9PgA=:*i!K!Mxo)*i'9)S!%SJ %X[MeQ!?xeQ'?SV)p)9TNpy!U9SbST9!!ZP9TZPL!)$!m e?P`Q? #!gG+GS!)d?!?AjM\)AzAW#'xPgTZ!!Z)^AArAAY!gT@PL!)$!A^M;)R`bRSo!f!!M{[ZPL!)Y!! J)Pmg!i ?_U)(g!H))d?A;G+PL!|TZ!!Z!gRK)^g#TNM{!+?P9SPL!)=!A9TN!_%?#GSTN)`!!Z!gG+9J)d?PL!)$!A`)^}w?*~[1pPg!U#)S'$!RFWJ9S)p)`)(!KNS?:*9)N!M!M`Qg)?SG ^)d!%M{G+GS!)d?*S9MV[n!KNSP9n!M!Mx$:m TNGx)HxAJ!)(!K)v9S)`~w?)?SAP9%S%9MV!?!A9!bS[1N!K)v$:*TN!)\TPx!&!gP9!%gJ)d?Gfm MV#!g)N*e!)d?Me!?Aj)o))oPn'm[L:!%S)N)!K)vhiU #hi!bS#!gRKg'€)N!K)v)d?)()!KNS#MV!?!MV*=:i*9A)t !])#w?*9)tRU!!])#)M{!+?) f)"[Mj)_!?A!?)`SSP9SL!*9TK!K{)N[?S$:m )^!`)v%$!)?SP9*)`~w?%$!?:PmMe!+)!i[MS!g*$:)$*r!+)d?!S`?*9Af)#*$:a#w?#*i#!%&*9A)t !])#A9L!!g*Z:G+N!SN!%?S9!S^?*9AAO)hv)#*o:U!'9!s)!w*9A)t !d)[8x!U)SS!g)]!%;xP_)FH!UA9&!^UG+Gf)U!#L!!g)]!%;xP_)F $!!UP99:

PAGE 13

?:`gPmG+Gf)q![_)GX)q!*9AJ!PYm!+)t)&RA#!+K)v!a:#'U!'?S n'L)!%v! _!9`W)fU!GH)!gA!eA9PYRKN :U!M\)#)S)NP=m=:PYP{PZx!%S*eMeQ!?[MV!gnMV)^!%!k))^!!+*$:)N!M!M`Q)d?AgA9?d#MGfKMV!%Sa)]m *9RKA f)^G+S9Pmm ^#MV!?)v)‚ *$:)`)(1Q4ƒ9S)`!U!M\)mA9!)S:[8`QPL:Gfm MVm )Z*/!KNS[.SL!*9AJ!!KNS)d?MVAgFM??:PY![!bS%Y!m #*9'`QS$:)^)Ng!k)hiRUMV!?!M;Q)[1ePmS*c)d?9L!#!g)^m cw?Ga F?#_n9;)!H)!%S!)pWR)k !MV!LP9m L*9AJ!S%Y!)?S#%$!?:[L:AJ!&KNS)`TZ%$!)?S!aA#%$!Tt!KA9*!$A!&?P9S!d:„SMeAgW'?S eQv?:#MV!%SMj)Y RoT!l?A)&8o)#??)p!&M…P9G"'N#!g!$!*9)^NMxUG+*9A@€9:)d?!?[†J!)NS)`!U*+)PmMe!!ZGa F?M!U#!gG?S!?RK)f‡oˆ*9A)S^GN%%?#RUn!&'U!%)NS)d?Ag!P9'U!)()@`Q)STNS#i'x!M;Q1nG+Rf=S!%Se[1€{*9)k'S'Sx)t#PL!)$!Kt#‰Te#'UXPK!MV#?:!U9:#A?!UR()#g9A)SMV#!?'SQP{RK'U!'$ P& P9Sa #!+?M)U)! :m*n?he#RK'U!a *9'V*9'U?:G?SŠ8xn*q=:)S)]!K%d? h+*JL!NS#)dc*9A f*9A)SGN6C

PAGE 14

)NS„AV#A f!%? ) f!)S'^'N:{!%Mj)P9*!&);TPjG+ :U )d? VeQ[1]Q!+)!g#!g9:?:^USL!#TZm MV!Mx*9!bSSL!)v9:%‚A#9:AeAJ!U)"?*iL!A9!K#S9%?RKAY:MVU U)t SL!*9!U9S#RK'q!S*cGa K*?AG?S#!LA)&)^Ru9:9:A__AL!#!?:*Z!%9!#A9'?S G+9Jm !%N€PxSL![.^)€ ?*9)N!LT!O))d?MeAg#)v!bS!`!MVA9*9A#)kRK?:i~G :wUw?*z)d?nP_)Ag*9A[:)p*9AJ!m !?‹M !aA!gA)N)A9GH?f*[?PYb^L!#P9'U!L!*9!l''N)N#)k aJ!U#A9!MV)M?hiA$:MVW w?)nL!Œ*9!U9S[1nL!Œ*9hST!+5G?G)%!7P!ObL::*&9.URSL!!% :mG?9 #MV9 Aj!bSaAA9hs)%?*9$_0^?:*9$%&Z0#94? !U$%&0#h"TK!K{P9*!bS!UJ)aA)d?9 #;!o!*9L![1nL!9hs)!bSw?)nS*9N)N[N)N*9MV'U!?:G f!U f))()G+PL!x!%SPp!%O[L:L!*9Y!Na'U!G f!U!!N:)()*r)d?!S^?P9;
PAGE 15

q'L)8‡!N!x!%!Z!%e.a F $!#)? N)()Ps!Z!(`Q`[9)Vq9:(G! AJ!RUTn?*9!9L![8xPg)H!bS)N!M!Mx)d?SL!#!gx!%!%V)`m !Z#A9)N)Ps!Z!(`Q!%PY)ex!%SPe!S^?#)v)`L!Aj%?S9RmRKP9!S(!R`* a[9:A!(A!N!M*99:L!&))?€G#!k)*9P9SVP ?PM{91 '9 #P9S)lJDŽŽ@A!%Mj)a:*‹)R~ :#)"F c!FSN!e!VPjWS!HP9t!H[9AjG%?#!g)`K!UFbA!Mx#`9)`C!M^*[U 9:G? 9RKF @!?! S#!g9Gr*9AP ?)N!|U 9! #!g!9)& N[9GM;)<9:!g'9!aAY A=!#'9hg K[9*x*b6Ž! #!KA*!MVP9)^Gk)R`b! :_!* a[ ?wT*LT9**9A(!HP9PY*S9F $!?! #)SP ?‘!%?)()!HP ){q9RKwUP_)! S#P9)YARK)S?M;)_9!%K!$:)Ng*N' eRK[@A96
PAGE 16

)NR)d?)]GM!U#*Y:*9A!M{F`!*oA#'’'NSnMV!bSZ * %?9eAJ!AgxX))a:A9w;[.URs96B! K#AJ!KA9Fb%?S9!9PmT&?)H?K#!$:AJ!MVZ ')*M)eA#)fL:%?'J;)A_![9`)() ?!bSZ %‚,MV&&:*9MV!U9SŠŒ“1() ?!M?*9MV9[“U9S*99ŠŒ“MV=:FM?R?W!l ?!{h#G? !9!H#!9!U #%)k'UtAW#hZhZURg'UGo)G :#@ fRK! #Rv*+)RuA’#k%Y!*9RXGx#Gf)€M\)'?S*a #)S;*99[77“1^AJ!Me$:M!U#?:*9U!!N:?)p!UŠ77“9AMV?)p!U)N[779b*V@:#!%S*eRXWS#!+w%‚,@A ?!N*#)N9U?M)jT[?h"Td c#M)pRKR`M\)[778N!&9WRK!&)FH!U#?:*!%K!$:)N)NRt)d?*S9MV#*)9' e'W#'NS ?:FbPm) #w;gRKP [1()&!*a 9Fb%?){S9)H??A#!Y:AJ!MV)`'_#'d'bSP9P;!#keRKM\)#TN)`MVhg ho![9`#!g)() ?Z *R)NRPm'_!L!)d?*S9MV[9*' 'WA9!%xPm[.M\)AY:KA9Fb%?){S9)H?!a:#!$:)NF()MV)U!#)^'fMVR#!bSG? )JnMV'"Z F?!`)#R 9SR`)*^)[9`#!g)() ?Z *R)NRXPmG+)U![9*' 'WA9!%xPm[ZG? )"9%?S9)H?'o)#‘TAJ!MV! 9#!`)%a )SG)#A‘)(S9! #bS6”

PAGE 17

'N!#!?:)ZAL:Fv)!%M;Q#hN'JvA!%?#9U‚`*9?[MV=:NT%‚,?*9!vRa Œ“U9S;*9!vRa Š77“vRa *9MeQWTNM\)n*O)!‘)^'o!MV!?TN* ae#P9RKTN!NGn?[Œ9b^)()Kk))d?MV! 9M!U#*m`!S*%‚,_!?•_!?•? :U!!bSS=:[Œ‚=:9P PuA9!%xPm#P9 :U!)vF $!?! S[:*9%VRU9!%K!$:n)NRf*9)N9#)N'_!L!P9)N)U!#P9*)S!%K!=:)N! 9iN!SN!U!!N:n)(RKxV[H?A9:Ae'N:GNA!(A!(?#!%SRA;MVd:)N#9G?!Z +?^+?)S9%?T&?'o)[9%?R`)H?!9#9TN!!_%€,U !?RKhk!U!M\)G+M 'RKWSPmG+G#*WS#'_#!H#RKM\)?L ?*?!?Ai !?A'm#w?*9PK!M;})&€)&()#!g!?RKPm ?)H?9:n?[77yN!H=!!?'`9'`Mj)! #PmT&?] :r!G{#)o!!^)XNS#)S!Z +?Pm!TOPM{#%eAJ!AgP9S%l!gAn'L)!`S[ ?wTR'U!!(!HWF $!?%#G?)() ?!ZR :9Pm#9*LT)v$! :U!RKPm[ ?'’G?';m &%ZM5? h:?7! U!bSZ 9[9RoT)(){#;)U!)N)SS#MRK)`S9SN!SN!M\)G+RK[4? 9)"Pj';m !%ZM@AMe#P9S%l!w!;?A9w\h ?GN!)N)@ :)d?)]G[9! x)tY:GN @A#6<

PAGE 18

@At9:A$:!PlP9A=:!S#PmG? !a!iZ:)e#%$!*9;)A_![9!+w%‚,?! RXM!U9:A9RK!=:S#!g)()! )d?!?PY)M?TN#)'‚!?TN!bS!% S#w?*9!bS)SMVn?#RKG?:AP_)VP9)pRKRo)RX!a#)k@ fM!MV#%Aj!9L!M;Q)[779w!U%F fGK!oA%H?#*9)^MV9'9)@'ebAGn?ha)S9[9@Gn?%e#!$:!%SMVRS?RSN#!v!?S*oA[8;m !%9M!$:9'`RK#!Mx9W!S()&#m '`9A9! )tR()[9AJ!AgU)t)a:8?*?#*$:)`*9A)U A9#s'O,RK!9)v N#!gRKkhL:[9hMjf))a:8?*?–—9:#G :wPm)(RX)d?)]G[.UA9:A!NA!(?#!g9So)JS#!9!f)&N)[!k)*9!9L![8$:V9Pl?CD! XP9!9!*9v))?A9 AL![4()!MV;*9k)U&K?:k)M*?[?TN' )(w??)nJSŒ#1nJ77h"PmMeQ! * :_?:;)P$#*9!%M^)U!)ZTNbAU!)N!!Z)]P9SAJ!m g%$!*9 9:#%)`AJ!*])'Y!!g*gx!%S!%&WS!+GN'l*#!$:%U!)()*r!+)A9FM??:Agw;?:*9!gARUARK!$:[])k)v))?AZ L!JS#)&*9*])9!$:%!kNUP9LTsah :#$:*9M\)L ?*?!?Ah !?A'mPL:[9!9S%#)exf))a:'N:9:n?#!%S'Ow%‚,?x)t9:!$:%X6—

PAGE 19

U!!N:#RKG^!g)Y#!U*9'N :_PAW%[M)(T˜T)d?!?%$!Ga #R` #)v)^L!P^yL!#AjM\)[1eM)]GPg!?A#hO)#Ga#R # #G#P9)^n!9RU)b*$T#!gG?S M\)T˜T)d?!?[U !?) :T(T* a#!k)*9! :U!TNT#!g!Y!)]*AS‘)#WRK!!bS#*G%?Tw'(#G?P9S()S#TN)s A;m ? RK[1'‚!?)&%A*‘A9P9SU!'9[Œ])(:.A!58%?Aa7P9.U&)5h%?7x!%!%e!Z:9W!9)& N#A9)HARK) :mT(T* 9#!%S*e*S' #*UF f')L!%‚,U!K9:FM?Pg)]G`Q)tG!H#'`! 9#)s A; RXm%J! k)'N#U?:!9M;y)PK!M\S#G?S9*RK! :U!T(TŠ1]G)+)RKx)t!X!@A#oA f!%SPeG!H#PL:FU!KPg)]GA9*$:Gk)!+) :h_ T(T* a[.my&))pR 9#L!A^M! L! :U!T(T[4S9)ew! :U!TNT`Qa !%Mj)[9wU';m !%9M‚AMV!%Mj)W!bS9! * :_%$!)ZRX#9'’UJ)S';$:[M@AMe$:!$:9U#'NS? %‚,MVR?!%Mj)W'`RK#)s )(P !&))d?G+@ f#)o)*9RK)^!aA)Z S[?:*Ua:#)]!?lkhL:*9A*i!UT[Œ@AMe=:'NS? M!U#%)k:#MRsTRL!U{#@AMV!%K!=:L!#!Z!(!%?A#'=!()m k)NhL:*9A*)9SAl[L!bA!H(UA9! :U!TNT)S';m !%YMb[|w?*9*Vh:%=!)a!+)#™k,0=*9'f*Vh:)a!+)P9!9>

PAGE 20

*[.v*M\)9v`%‚,p^T„'U!#&%ATNhH!#:!4&TN)k#0 TNv! [iW'U!M;y)RK#WSM;)!LT#W)HM+)h_!#?! M\)S#!gM\)!?Ah’ !?A'em[G!?On0 ,&%A*>,:!4&&): '#(\,,0}9i?RK'U!'fhv_ TNT=:!gRKG?SN!SN!M;)[8`QPg'f(U=:*9!+)#*9)a,RK*9!+))`Rf#!LT*9!+))`!LT#h_!*9!+))`h_!#S*9!+))`S[Œ8;m !%ZMb*V! :U!T(TY:m F?'`!%Z)= #M\)TuTš!w#'’ :L!TNTA9! S#)o!!^)#A‘)NS)9G?#!9@APsG?AK5)%?A??G7[l`x!U?)`?A'NS,L!*9L!'NS#!HNUTNT* a*9NT'NS#@AMVG?AK*9@'NS#L!)"@AG?AK! :U!TNT)N)Sg*=:S!l'gA9J)kG[&K)9:)9m #!@JAt9:AJ!!A[L!‘!%? !o)#) ZsA;P_)[])=:*)`)N)P ?)]?)")N)9 & :mSJ#)SSL!!% :m'N%$!)`P9%Y!%J[L!RKTa€)YTg)N#'Y!)HG?’9 ’S#?)`*eAJS*9L!JU![%Sn!&)d?L!)^)?%?*9A?[†J!;*9'O?!558RG 7*9nMe9KF =&?! 9P9&O?8L,!58RG 7*9HMV9'9F =!?! 9[gRM P9!vRM *LT!9%?)()!@J[†tv!@J)`9!wFN5a%?7!@?:*9vxA9! 9;)S[†J!*9M VWbL!! :U!TNT#MRKF ?!?! 9#PYxVA9)`*eAJS[9:9K;*98L(#G&~*52T?G?R?7#9'9;*98L(#:U52T?G?R7[%:?

PAGE 21

L!! :U!TNT)N){v#R!gQ›NPL!954aP?G!7#R!ƒn{F(!95œaha%?7#R!gx8?*?58u?%’G7#9!9SM;Q)GN @A!Pm1?!v*?5?T*?P?G& 7*9 9qJ)STOPM{wTP9)()!a! J)#PmG? !g9?:*x›NP_!9#x%]SP5uS P??7!FNP9x&k G{5%h%?RS !?7[_)HUA"?’*9A"?m AM?!gxAJ!)t9S# ?G?A"?oQ%(S!g*! :U!T(T!%SP"!%?*M GK€95b?b7[9#! :U!T(TM!U!%S–D@A[.q@A9WS9—Ž! K#9U)t)^?)a:G?*?#Z!91a !?5S ‰??%?7#9x*`%h_!JP9P9SU'9[L!P9SU!'9#M?A'NSPY)exViJ)]G[}1()_!H)d?L!%N%()%?RoTA;S!% :m'(SL!#hZh9S$:*?%J%?RoT)N)Mj)xK[mG? SL!)^m !Km T(#MA*!g)^?!K*j*9L!vNSi !‘5?:a?7P9*L!NS.!‘5†?a:a?7[‘w?*9)tFb)xMV#@^Fb)xMV%?R`* ah[i !‘*9)tFb`#*(:w?,?! S!g!+J*=:Ag#P9* 'L)!?P@#h :N)%U'L)?N5%?v7*9)"[.!‘*9)tFb*`#*$:w?[}MV! SRKn*9iJAgA9)eJA K)k#P9! U'L)8‡!(!58ShG?!!P?7P9'L)L![%STN.!‘)`)N)Ps8e&N!v * :_&T!*!*&)w?*9*9A)SAgGNG X!hi*9AGNG f!)SMV[1S)N)Ps8e*N!m T(!'e‡m!9Ai!UJ)]G[.!‘P9 !‘*)^w?Ta'_!!%uhMj#{R˜A#!%S?;)TNPj? [:9

PAGE 22

>`*9^v!`g!„!*‹)GH)d?L!!fP9?g!KTN*j!%SL!NS#iG? Gr'9)S!MV!L[1eMS*~)d?L!aS!g%J*oA#RK!U^U!M\)[.a:!?)v`PmA$:m )@'N)d?SL!P9Fu!FbAnm Y:bAkhO%?`Qe!vv)*\!U9S[.SL!*9S)SV*9Rt#P9)d!gA*$:G+N!SN!R`)NRf[8xPL:vŠL!FMj*)N! :U!H!NUP9LTsah :[H&NU*9p&,0w%A&,0=!4&&,0YP9 !OU0=9X*9G+U??)n'U!*9)`[LT*9*=:!LTsah :A9!gA)N)@hS'xa A9RU!<!9R[>_!*9!bS*Z!LTsah :A9hk!!l;)SU)t%i)(aRX[.S*9n)SMV!?TNN!S(!M;Q))N[Rt[:*9nm %$!!%;:U !%SSL![L:!?!HFu!FbA!U9S*9?!%A:!4&0 9ABACt*9G%?*9Rt#)`'_&L!*9R#9:U *9Rf#)U!*9RK#RKM?A9;T*9Rt#M?A9TNF?*g?*9Rt#A fA9RKM\)*9RX#A$!)NP*)*9Rt[1N&RtCV!L!*9%X%_!*oA#RK?^M;)*9RKRt[[LT[“LT*9!O;T*P9RU!!LTA9!9%?[L:hSn)Ng!O;T*A9!9%?RfŠ.H)U!K*$:!LTs9h :A9N)Nw?)nˆbLT77[9)S*9RXf)xPKAŒ[KA*9)NA{A9AV!Xs#`)b*YT)NGN!`'N[lPKAU)N9)N)U!#!$!)N)`AMe?S[.S;hS)Nh :A9*9A N)SSR?#%e N*hS)Nh :A9*9Aa)SSG? #!+?M)Nha:F])Fv))€)s!Px? #)SJ*9ah :[

PAGE 23

a*9A‚A#h :*9a:[8xAMV?v9h :=:A9)]G)kG&G^?^?AW#G%?%*)U!#)U!%*G%?#U!RUT9:URUTR()#fMMj)'i#Pg`#Pg)(Gk)R()A9!9G^[4^*’%**‘F f#*‘F f%*K*’#RK'?SVv[†MV?)Nah :u=:*9,PKA#9#!k)#h?Go)#*O)Fk#F])#!O#(#!d#n #G#*WS!H[9DKA*9AKA JAV!f!l*])PK!v[>SPKAŒA9)^9Œ[ž:*955PXAŒ*9Aa)S977[d9*9!M`wA99J!S&N)[.W!MxwA99J!S*()#!g!9%?)N_T#!k)*9)NUT#)(!LTR&[8x)N_TA99J!S!N)AW[>S9ŒA9)^!k)77[Ÿ:*9?977*9A N)S55PKAŒP9**9Aa)S!*gH)77[CQk)*9c!k)#*9'U!#'U!!?*9*?#'U!!?*9AJ!PL!9J!S!N)M;Q)[>S!k)77A9)`h?Go)77[ :*9!k)Œ*9A N)S9ŒP9**9Aa)Sh?Go)Œ[–Q>?Go)*9!P9g[?„'U!!?*9%AJ!PL!#!vTN)^!)`g)d?!?[>Sh?Go)ŒA9)^*O)FkŒ[:*9h?G€)Œ*9A N)S!k)ŒP9**9Aa)S*O)FkŒ[DQO)FH?:*O)LT*9G( )t#!k)*9GN N) ?[?!MV)v^)^p ?*9,!?#Ao!#Ap#*M{#!aA9!K[.SL!^!AAJ!N) ?n?*9!%v! _#!k)*9!%vWS)d?Ag#.W)`!)`g*9)^*O)FH77?S!UTPjnSPL![>S*O)FkŒA9)`F])Œ[¡:*9:E

PAGE 24

*O)FHŒ*9A N)Sh?Q4o)ŒP9**9A9)SF])Œ[”Q›])*9Fd)!qT[8`Q)^*O)FH77*9!?#Ao!P[P[!g!?Fd)!UTPjn!?aA#gG€))d?SPL![>S55F])ŒA9)`!OŒ[ :*9F])Œ*9A N)S*O)FkŒP9**9Aa)S!O7¢[<}O*9)s #*9*wT)NNMx#)(!U*+)#S‘))N!?aA#gGo))d?SPL!P9SAg[>S!O¢A9)^N77[:*9!O77*9A N)SF])ŒP9**9Aa)S(Œ[—Q*9RN!P;#: !&)#ASA f#!k)*9*e!MhO)[>S(ŒA9)`!dŒ[ž:*9NŒ*9A N)S!OŒP9**9Aa)S!d77[BQd*9*$:#P`Q*$:# :U* :U*=:nG+`*9A)S!?Gf[>Y !?'U!!?Gf*9Rt#M!?PYRK'`n)N!?A f*$:iGf#)H!bS fi*Y:)SM\)[>S!dŒA9)`n :*9!dŒ*9A N)SNŒP9**9Aa)S[n 77[¢6ŽQn *9)^,)`!?#)^GX`Q!%S!U?[8`Q!??AA fn)N^*9A)S!?Gf#)S!?!&)#M*9p Y,Go)#!O#!Mx#9#!k)[g)`p ZZ:)S!?A`Q)^!%ZhO)#^a:!9)N*L _T[>Sn ŒA9)^GŒ[:*9n Œ*9A N)S!dŒP(**9Aa)SGŒ[66}4*9G%?x!U?#*9A!Z!N!%!%V#*9AMV#*9A v#*9AGd)G[[[[>SGŒA9)`*WS!HŒ[:*9GŒ*9A N)Sn ŒP9**9Aa)S5£*W;!H77[6}WS!H*99P9)U![.WG%?*9TN9P9)U![MGPx!H*9?!iMGNPx:=

PAGE 25

!Xv#G=TPxvH?PL:[4XP`Q)q!)k* a) :U!?:? [1U!*9!mTN)#)e*9!?[1N!?*g?'`)NF()W)U!#MPa*Y Zx!%SPKA#)S*A?)N_TA9*M ) :U)gAX`Q!%S!?AxP9*O)S#!H)*9)H* ax!%S!U?[8`QPgSL!;!U?*9;A)N!?AxP9*O)S[?Ax*9;!BO`y*!C!P93-Sj*!g!|*O)S*9*h!&GB!,1,!),&L)So*S!,,icLOP90[),;*9i)e* ae*9)e)(RK[L:;T!LT)NAMV?ah :*#`RU!!9)Nha:m!%^' J)MV!?`Q!%S'Rf#)S;*9&%A9[>_![“>_!*9hH!'`[?W!Y:%)N)‚ :)d?G+Rt#!$:%)(aP9)N N)d?G+Rt#!g!?)H*Z*M\!'`U!)N)a N@:[L:!?**$:!LTsah :A9!vM;)*!"QGf6*UGfAJ![?A fRK)`9)`)U!#!g!?TNhH!'`)Na6¤*9A)S!?G%?x!U?[† fRKTNG%?x!U?#!gTNhk!'`)(an Œ#%U)Na!dŒ#aNŒP[P[1k!UAW)SU)Na977[>k!M;))Na9Œ!g)NPKAŒTNA$![KAZA$!#!g!+?MA‘!!%eGNX%?#N!?)NGM{A"#!g!?%?R`NAAV!f`*9A)S!?*@*Jx)tRt[?W!=:%)NGN#W%?R`PKA#!g!?hHP9S)t:*‘P Pu#Mk!%!e?Gb`QFk)+)*)#A9RKTN* ae!%S) J)G!Hn?[:*9!?M;)N!SN![L:!v!bSLTU#!lPKA!%xF fU*WS!H#!g!$:)^)NRX#%$!*9)N:@

PAGE 26

‚[M!g!bS'_!(q#!l*WS!H*qPA#!k)*9hk!M\))N)@ :)d?G+Rf#%?M\)S9* a#!g!L!*9G GMx[8x!U)SSL!Pff)xG+!Y:%)NRt#)S!U?*9AJ!'iRt#Z:*9)N ?_A%$!' ?#%$!:UA!U[.UR!gAM\))(SN!S(!#!g*!9%?)N ?_A%Y!*) ?#%$!P PmP_))k V[1pPg!UA9n'L)=!9)& N#'?SV)p)`Pu:!w#!MGMj*oA[%K?:)()TS!M;#u!A‘!!NRK)`Pug*9*SGZ U!)N#!L!*9)N!*g(J*) ?*!MV[™[.S[“.S*9)SMVTN!bSiM\)N!S(![8xPg)^!bS)SMV$:!gAjTNM;))(Rf[L!PY)d*$:)N!%&GN!`A9TNG+KA#MAJ!)NGN!`RKPa)M?d#)ZTN)^G+*+)9n?#!gA^TNtn)N f))d?G+RK[4+*+)9=:)`!NA)SMV)v;*9(&*,0 !k)*9!NA)SMei! )S!9)v N[NA)SMV$:*9,9A1•¦[1&RU*9!$:%#'U!%)a*c#RK)(!9RU)b*$TG+G(G f!)d?Ag#RU)SG+!!Mx)d?AgRKG?*9A[91•§>2¨[1v!Mh :*9*LT)v!bS)a*~A9G :w)SU)tN)JM;)S)&[}C[1•©[1&n*9`nr d)a*c#RK^nm ?!9#NhX[–[1•[1&_T*9*9AnP_)?:)v )K'g#RK*9AnP_)!9'S?N)[:F

PAGE 27

D[1ª†[1vA_9GX!b`)SMV)K)#RK!?A*?A*;h*J)A9'`nm aw?[”[1•¦[1v!v!U*9)f€M\;)!LT! * :_)S!xUhS#n!9A!%)S?:)vGNG f!#linm !?A#G9#GP9n!9RU#P;!M`A*9A)S!?*ZAMV*)*f[<[1•†[1v_A*9bAc_A)d?Ag)dP9SS*~)a)v#RK!MxxUnhm 'SM\)?N)[—[1•.‹[1&*9s)(!aA!%&)d?AgP9SSvc)a)v#RKi)Ng*?:) :mM;)[k)*9! )(!aA!%&P9SS#RKU!(*S%?m RN)[L:!bS!(A)SMV)v$:#*9Ag!+!%s*$:Ag#!+N)J*Y:Ag#bAAgP9SU!'9[.`*9A$:m %Y!!%;:U !%SS*c)d?L!#Fu!!%S)N! :U!LTsah :)`?)Nah :%$!_!%;*9977P9NŒ#!?)ZTN'U!%#!gAj M{)G+'(^HP9)N*pa*~)d?SL![9Œ!bSyŠ?T!+G?AGR?%?ŒA9hs)%?[U=:)^w?*99J!S!N)?:*9FUT‘!#GH?GS#RU!)$ [N)^G+9J!S!N)!$!*9!9%?)`)(UT#)NPU!|%e)k!bS)NUT#)NPU!=:A9G^?AW[1n9Œ)d?SL!^%J%?*9'?S N!)NPPL!!%SPp!%O[Ma:W:^%PmMeQ)ShiU [?GfV9:a:#M!?WGXRUT[!%Mj)%[>SRUT!%M`))d?!?A9!?)`RUT9:[8xPg!bS)N! :U!* a#!gMV!?GfU!RUT9:#*^?%?RUTRN)[†tAJ!RUT)d?::G

PAGE 28

!?9!?(bS!bS)N_T)d?!?Wa:!9%(R!?GfxRUT!%Mj)[8?S nG+9J!S!N))d?!?m a:!9)N_T[_T)`'?!H,#,,!4A!H)*9)N_ThSG+9J)d?!a!iA9!9#pa!!,!HA!k)*9)N_ThS*V`A9!9#€,!4A!k)*9)N_ThS~_A!M!M{A9!9[1(A‘)_A)d?!?! :)M?_%?P_)*9A#M)`!ia:!9_TM;)[8x!U#L!`,55=!_ARx#!_N)hwTaŒ[?G%?RUT9:#!?A?!bS)N_TRUT!%M`})#i*9A)SAeU!)(_T$:[4S)N_TY:U!#!g)N_TR()*!9[8`P)^GX*9)`9J!S!N)|)`9J!S!N)*9*a:%?)N_T^!bS!?#URU!?P9S)SMVA9G+9J!S!N)=:WN!9*fG„[1N&_ThS9ŒA9!9%?^#T!+;*9p)G5))nQShs)%?*9*L _T#_T'NS?:*9_T#!UKA!?;*9\!mRUT[1N_T$:*9AJ!)()K*_) )d?!S^?[PL!RK)`PL!9S!%(R`#h"*9!‚!N)pPL:[1v)`R9S!9L!%#*9WTNM;)PKA#!g)N_T@:RK)`AZAA9GN:%?M;)n?#*9!+`TNU![1e)N)PL!x!%SPKA#!gPL!9S)p)`_T[Me*9Am *9#m TN#!g)`)N_T!f!'NSH)Sm *9#m TN|MV*9Am N)#m h`Q#!g)^)N_TF$ i'NSk)Sm N)m h`Q#›= ?:!f!#hn?:*9*9!+Ag*9A%?#%!+AgM;) x?:TN)s *$:#)kRK)`!%V!(9S*9A)SAg!%(M;|))N_T)d?Ag—

PAGE 29

=a:%?[M!U#_T*9)NS'NSH!+})v)K[8x!U)`)a %‚,i5),'.,!4A8_&1,fl,06,&G*'v,GB!a,GBO7)d9MV^)a $:!L!Wm %SL!*oAŠ0V#!?!=:)^MV%$!!9N)#A9*M;)MxASm T] &#)^MV%$!!l!_A9TN)s A;m )+)RK#Ut%‚!?V«9RK)^%VL!9S)N#S‘)*9%eL!%$!RK)K[9'x!?RK'U!%‚;??:T])*9!+!?a:%?|A9!?Wa:%?#!g!?M;Q)Mx?:!?TN)s [MVR?!9N)A9MxT] &*9RUT!%M`})Wa:M;))N_T!f!#'a:eQ \)M`Q)SU!)N_T@:[_)!9N)'aPeQ!9%?)N_TG? #!g%G? A^TN)s [MVR?!l!'_A9TN)+)Rf#*9)&AgTN)s )N_TFY )d?AgWa:%?R!%M`)|)eP_)*9A!l!_'a:V*a:%?)(_T!f!#MTN)SU!)N_TF= !%Mj)W#%A`M;Q)Mx)N_T!f!9:[K!M`wMV9SW )N*q'NSk=:!ghY RtG`Q!U9S)pRK)N„#*9Pg!?TN!%N)(;Q)d?!?WAo)R!%Mj)[%SR!%N;$:#!?)vTN*S*9A!U9S)SRUTG? M)%)‰;Q[M!U*9MV!?G%?xV! :TN)gAt`Q!%S'RK#MPY)^S9!S9!+hSia:*$:;?T]))SAg[1N!+hS$:)e)`)Nw?%J{n?*9RKn*9)via:*$:;?T])!%S'RfA9!K#)e)`!m)S!?!S(!R`%?S9'RXM;Q)[U !?'U!! STNM\)PKA^)b*=T!?#!g!?GrM\)!N!{xB

PAGE 30

S9v!S`?P9! ?Sx{'=!G'$!h_!#!H)*9ƒ)U!'9PL:[%S%n)NPeha:`!o!)‘!!?P9S)N_T#)`)NPeNŒ*9!o!)‘!{)N[.a:!?TNm )n(Œ)pM)n_T7¢)^)Nw?R()Pjw?)n_TP9)nNh"xGN)S[ŽQ!%SG()9L!#!g_TŒ*N*L _T#_T'(SA9NŒ*9G+:u !&)ASA f!9Go)h?*;Q#!k)*9)N!MhO))d?MV!?[!?=)`*e: !&)ASA f$:#!g!?)X*@*JP9Sn)trM\)!`?)NcA f)d?!?[?„*@*JP9S)t@:#!$!*9G+9J)d?!?*a:%?)(_T!M{M{^!%`' J)!?P9SPeG!H[?)99J!bS)(!MhO)'?S #)N_T)d?!?*‘PmMV!MhO)'$: [8x!U)SSL!%$!)]cx)thk!)N(Œ[.„hk!M;Q))NNŒ#!g)()R])ha:R()m !+Ro)*`%?#A9%U)(977)pA@!)NGk)APmMVa:%?_T[1N977WA(!)(Gk)A$:#!g)N_T)p‰hZ[g%‚)N559ŒA9RK!bS!MhO)#!g)(_ThY )^#)p*9‰P9!f![9!H*a hZ!?T(M\)PKA[KAWTN#!g)NGN!`)a!+)!+_%?[1(GN!`)a!+)=:*9)N&)*j)d?SL![1^)NGN!`$:#!g%Aj ?M\)'UA#PM;!M\)'Rf[.S*z)d?L!NS^%J%?PmMV!%U!*~#)e)`n! :U!M> :!k)#1aM#'NM#NT!a[P[#M! :U!9S)p)]!%;`QG+)Z M\)N!SN!%?R`)(Rt[1S)NTM{TNT!+)9*9)f!xpx#P9*O)J#'?S N!)N?TM{h_! CŽ

PAGE 31

)+)P9!&))+)[ )+)*9)d†[“8$!aA*9RK?haA[K?haA!gG+?S!_TxV%RK)fnm !%o)!%`QUt*oARa:%?pm o):) ?F`![–Q8­©[“8=!P;n*9RK^)9#!k)*9RK^hX#RK's?‘!%?m ;) :_R?#RK@RK^)`#RKP S?N;?)S?[D}8†Q®2“8$!YA!H *9RK f% ;Q [K f% ;Q #Pg?% \ )’G?:G ?!g*SA$!!%&RK#RKn ;}))N!!ZGNG f!#!9%?*oARPgG?:G ?AN*9A*oAG+!?P[@Avm %@$:)v)f!m@ )NNŒ!k)*9)N!MhO))d?Ag#RKFZ:%?pP_))^!*9A!_!)SRuRN)P9)`!a:!9)N_TF= )SAg[4S@Am $:RKP oT!9)(m])[† f)S)Nmk))d?!?)99:)9h9:!A#!g!?TN!+)9nm !&))+) *O)J#!H)*9G( T˜T! )x!?%?R`'UAu[E9

PAGE 32

9H8/•[“8X!v*9bA)KbA)p?A9)k ]TMV[8!&)^?!k,AJ!*9&#!&*9bA!m)p?)SASA9)k ]TMV!?)SQ^RX[4+'f!&=:!g!":GH)A9*9A#Ai*9!+Ag'`)(*e!?A*LA9*9A)SMV!?M;})P Pu[?*9ADA&O*9bA!9!%)d?AgA9RUMV!?*9Am *9m TN#S‘)*$:)(*e!?!w?:)&A9Ax%J)SMV!%v! _)SMV!?[MV*9AnP_)TNT!&*9Pg*e!l''N)NA9*9A#)kRK)^cA fRSbRS?#RK)Z h?)Z *;[Qœ¯ƒ[“9nPnm %@i@nm N)#)f!$!*9@nm ()hSx!a#xA_P9~)d?AgA9%?[Cž°1Š“YO)*9m!%sG+!H)LXN:[YO))`?!k,AJ!*9S!,,v,*9)s YPmG+GfV#RK)`!%iN*MV'U#RKPg!k)LA9)HAo(LT#S‘)*9!"SNMV!?[?*9ADA,E,ObRAgTN)s G+*S' !%S!aA!%S!%&#A9Ag)k:)HY#RK*?:m $c*9ASNL*STm[–¦[“!U*9G+€`U!GH)A9*NAm *9m TN[!U)p)`?!k,AJ!*9&1,&!,&!=,*9!ZAg)s R`;)m)@A*S*9Am !_[?*9&15&!,&!=,*9)N*e*9Am !_*a !U9S)pRK)N„#R`!U9S)pRK!SN)&[D6±.‹[“msw?*9!w*+#!k)*9) :!aA*iA_A#)]P9SAJ!m g#RK!N*S%?nm R()[”Q8¡[“8N!W*9hS)nTE:

PAGE 33

AG1U,1s)%?)nS*9!%v! _#GS%SU!!Y:!%S!U?P9!K!U!!N:)()*i[nT˜T! )d?SL!#!g%=!m #%$!%J#MRN*9)f!:U xpjP9*O)J[px*9'Mj)Z )d?nMeF =!?! 9[MV! *9TN!O`[RK!OV#RKTN*9MV! 9[1e*O)J*9T˜T! )d?n'L)! 9Wo)S#@!*9n'L)8!N!A9R„! +;Q1S9!S9*O)Ja#!gM\)U!'9 N#!k)*9Z?P^QL![.^*9nR KT`T)d?nMVF ?!?! 9[ M!U#A9)eTN'?S RUTA^y*uUL)8!N!# f)MV!MeWhia !9N!9L!?:M;})[4SU bAnm Y:%?HhOBV#!ghY )M?h(AASM;)Y!S(!%?S9* a#M!?)p)`!ma:!9M;Q1)(_T!f!)S!?P9*9A)SMVM;Q)X'?S MG+RKWS[L:*=:AJ!A‘!aGA9G :#!gnm $:!L!*9AJ!)Nm* a*c%=!?:)SFWJ[*W:FbAMp`!g'=!RxP9S#!V9S?:FWJ9S)pTN)`AJ!)N* a*c#A9RK)`* a*~9S*RK)=AG+!9N)#G+!%JA)MxTP9G+?haANhf)"G+G?:A) h[:*9^PmMe! )+)|)ePmMV!&))+)#!gT˜T! *O)JW*9d*€A[vhOM'f!&#h"*9!9!&?:*9TNT!&#m *9nP_)%$!)Zx!%SFWJ[1^!9!&!gAj)^MV'`!m)d?%?A9*9AP_)T])9:#*LTJ!_R?|)`TNT!v!gAj)`nMVhbA)N;)!k))d?AgA9!% :m'N%?#iA;MV’ 'U!A9MxCC

PAGE 34

!OnG+v)*;y[YO)?:*9!!U)pPL:#U RK)^nk)$:#!g'?S )KP_)RjR@!S*jm RKG?S*9AM;Q)[Me9SfPxS9A9RK)`YO)P9fPV!%SA9RK)`!!U#m *9MV*9A`P_)U!)N[:*9^*M\)n)Nk)!&)d?MV!MV)ZTN)^#!gA`!9MV?:#MV!f![1eMnMeW)a!+)! 9!bST˜T9L!#!$!TN*9MV)^!&R&%$!)MSR_P9)`!M)N)%$!‘)'_!!g%x)`!!$:M;)S[›bAS*~P9TM{TN!+)9)d?L!(SMW'9^#!gSL!!%Mj)G? )Z *Y:)N'U!A9TN)NA[PmMV* a*c!+)!i#!g*$:)(Gk)A!+hS)d?AgA9N!SN!*=:Ag[L!*9'L)()= \))(GN)a!+)%#'NSMe)vuS)S)]Gi%?R`)tA"As!!X!@A[L!)H J)]G*9!+?MMVR`bA!$:nRu9:U fA? #AJ!AgRKM\)#!gho!)SA9|S‘)MMe)x)U)! :m!$:)^NAMV?oA fx)tG^^#u! :m*)k Px!m)`QG?'U:*‘[4S!+Ag)^A f!jSQ#!gAgTN)foA9#%MVR?A`Qho!M\)Ag#S‘)!+Ag)^A fU)t:*‘!gAgTN1EGk)'{*#%MeR?A`Pj!M\)Ag*! :m[.SL!RKTN*9)vr?)^*i'N)9 :_!gL!AjJ#A9?RK*i'N)Z :_!gL!'`[MV*i'()Z :_G f!VA9)k!bS!MhO)*9Am !9()#!ghZ C–

PAGE 35

L!*9'L))`!Z!K\ ?#MMVY:RK'U!!'!vA9'Km N)#*9Am *9#!vL!)pRKG?S)HJM;Q)[?*i'N)Z :_*9m!%S*eM\)?d#!+?MMeAo)A9'U!)`MeQGoTU)k #!g)NGH)A)d?Ag)`!!@*u'JTZA9)fP`Q[1kU Ag!+iAg)gAoAA9*ASL!)H !g)k *9AG?SM;)•L:!bSSL!*9!+)N!aAAgT„)=*A9*9Am *9m TN#!+Ag)^Gk)ATN)SU!n)N`!%^' J)AgP9S)tRt[8`Q!UMV!L!'O!bSSL!*9Me)^)N!aA*+)%$!)M{R_T#*ehPn'mM?MGo![1pPg!UA9SL!!MV?:h"'f)nhpAW!!UŒ[> AW!!UiN!SN!#hpAZ!!U)H Me#hpA=!!UTN)NA#!%l)N[MV!?W)e)Nk)hpA=!!U!gRK'?SV)s k*"*A9)s R˜AMV#RK'?SV*MV'U#!%iN#RK'?SV?AAuPL!hO)#)`!?AWAAgP9Sn{!f!@Ah{‡'Z[1p'`Q)^)Nk)hpAW!!U(:#)Sk)E ?!˜aA8!N!Pg*e!l''N)NA9T(!!_%€,55ix!%Z?A9)e)K)(Rf#!ghZ TN\UA$:A KRUTn?#!?)px*A9)k J)]G#)kRKP9SU!'9!9L![8=!Rxa A9)`)S% )S';TNRK*9)`!?x^[Œl!_!?:)(*e)H !U)d?k)E ?aA•?)s )+)Rfx)f'O!%Z9:#A9b*V!l'$:#!+?M?'s){*H? Z #M\);^AN!CD

PAGE 36

!P9SMV|!+?M?? x# \)v;!M`))?A*Jh`P9S)t? #RU!?*@NA9PL!PjeQi%?R`)t? #)tRf[.SL!PmMV!!9!gAAiM!U#PmMV!l''N)(!g%J%W'?;*?M!U[N!?i M;Q)%P9'U!d%?#!g%$!)^*;)SG+!U!d)d?MeeQ[.S$:)`!ra:!9%?M;Q)m )NH)!&,M*9fP^QMeP`QPL!#!g)^*ea!l#fP^Q)KP_)*9A!g%$!h&vA„#fP^!M!M`Q!g%Y!GNG f!#fPfQG+!&MSQ#!gRKAS‘)#fP^Q) J)V!g%$!!%;G+e?'g[.fPj!S9!m) J)aG#SL!*)^)N!Z*+)%$!*h_ *9*9A)SMe*!?XQ Q­Q1'?S ntRtWS!%S*e[9PgMe!?G%?`Qe#*r!$!*9TNPL!*JPjeQ#A9WPL&*JP`QeQ#!Z!*9TNAo)P9SPe!ghO)#`*9A)S!?KA#!Mxh?*9!+)h?#*;*9!+)*;[eya h?Pj*;`Qem *9n)(NSN*9AAH!?P9S^*H?A9 f!!?AW[?V)`SL!*9A)S!?!v%?#!$:%)N!+))NN#!gh"!?)^@(AN*9AP_)eQm!%N;Q)SV#!?)pRKG?:oAxnG+%P;`%9' J)M;Q)!?#A9*])9S!?)p h !+hSmm Rm )(!aA!a)d?!?P9!%l'`U!!N:nm TmWS[8`Q!UMV9SW!M;)S*c)d?9L!!!g'?SV)p!N#RK)SP_)eQ*9)(N#RK*=:G+o)!=!*9A*S' #RK's)N*H?!ghO)` f!M\)[?P *e*9Am *9m TN*9!?'U!)`)ML!GS!`)(!aAc)d?!?#P9PY`Q')!?’aXQ!?#)H ]T!?P9)*gkC”

PAGE 37

‚)Ne!9!+))d?!?[eQ)`)Nv!‚*+)=:)d?L!#)S!?)`)NGk)Ai*9AP_)]TeA9RKPMjP& Pj!ghO)[.SL!A9U M!U#!g!L!*9AJ!S%$! !M!N#A9PY)^)N!mA*+)%$!AP9%$!?:[†J!)NSA9)^nk)!&!f!M!U#!L!N &*oAPL:[4S!?TN'U!%‚,55,1,,.,b,0 A!0 b,,,77w?*9Meg)`!A%JM;)S#)kRKT€SA`Q%JM;)MV[.SPf*9?:#MA9MVRKq U!w?*~#RK)fGk)*9A)SSG(%%?#!g*a h?)p!9%?AV!f[.SL!)dPL:#SS)pPL:#RK'?SV%?M;Q1S9)N)K*_$:[L:S?:?:hQ*9*MV!?[MewA9!RK!gh"S)`m hx%)p!9%??:|MVA9Reh!gh"S?:!q9S%e)p^?hx[.m ^!?K)]cA9w)SRz[M?)N)9#Me!?`Qe)v)`?)SMV*9APxvJ[†!g%At9:AJ!!f!@A*#J!g%)99:)9GN!`%?[.SL!^!^A*)v)`A?:*eQ,AO)v)*9,*L
PAGE 38

!O)P9nm A’!&!g%hN)€)`m m )*+[M!?TN'U!%€,P_)#! S)pMP_)!%)a:[%)a:A9W)^)NAZA!f!#!gTN);)t$!!f!#%e9:9:)@ASA'^!Mj#i!$:)`F$ A))*#!gX?:#li`*9A)NAZA=:M!U!$!%e)`9:)NAZA=:!9%?)a:!S'^AN!#S?m NG?[:*9)NP;)d?)]!K#A9)o))p*9)NP;)d?!$!)N'9)S!%SJ!?PL:[)55-:!Z0#$&9

PAGE 39

2¨¦-‹>2¨²1³-)¢567899:;)9:66!N@A6BC”#!)l?IJC9J[

PAGE 41

?AAKh9L!#M?)N))O#M?)N)NSn #JL!NS‘!%?) J)Ni9!N9:)d~*9bANS*cbd?SL!A9'9:!`%?mA;MV?$:m U %U)tGa F?A9!!bSAJ!)N))S)vN[MPgSL!*9AJ!S%$!9 PmMV!M!M`QP9%@!)?SPmMVw?*c#)S)9'9)9%J#)9^)9m #)()*c! :U!*A'm'JRK'U!a *9)"!L[U *?RK*+?*;)*=:nm )f!:U A9NN%?)STaA%%9!!Kb%€RKA$:MV!bSSL!A9!L!U M+)SL![?W!!bSAJ!SA9!?**VAVRK'U!%STZ!!d:)d?S@:*9!U9S#)H!$:MV!?`*9AG?S#!?'9S?S*9APL:%)(!` b`G?RU#U*e!MhO)`)b*$T#!nm :iS‘)#*9Anm NA&#) e#hhJ!#A$!)N)('N!GNG f!)`G„`Q!%S*e!?[4+!!bSM!q*!9%?G+A!&#)kRKTN*9=9

PAGE 42

4+) :AR?JM)NAO)v)')"?SL!n?[8x!U)S!U!!M`Q!?bA)NTZ)?S!aA!%S*~! :U!)d?L!NSA9'9* L#!%Mj)*9)SdP^)(AO)v))d?J#G? )"? *?U %)N!KNS!?W!!bS[.SL!*9SeA)N?TM{h_,!U?P9F $!!U?#!H)*9)NSF˜!%!U?*9!q9S#A9!gA)()N!S(!%?S9!U?[.S$:)dx)N! :U!%A,[,,:L&D,0|51?!P?%:%:?4?!:?7P9%A,[,1,:LP?h?G?ha?G7[.^*9TZ‘)'_!)d?SL!#A9L!!WRxFMx*!%Mj)!’)N[1en! :U!'9Pm* a#Pm_T'NS#m W)`!"Q!%Mj)R)^SL!#–

PAGE 43

&7H)&))?G{hwFMx*)N! :U!=:A9*LTAJ!;)TNR()#*9Pg!d?'$:VGfm MVJ)^)N ?_A:UA!U)HG?:oAP9S)N!M!MxG P_!%?S9) J)aG#P9!gAnG+! 9%$!RXi)9 *$:T])M;)G%?`Q)!%e#)SR`TN* ae`Q)!%Z?[1&9RA`QF $!?#9)p;)!bS)N)T(?!s9!d?a:[4? G( @A! Rt#9!$:G+! 9$:RK)^*i RU!g#9Ax'`Ue`Qf))a:'m#!bS!% S#w?*9!bS)(S)&n?#)k@A‘)M!MVm)^dGH)R`bA9G :w)S%?)Nh :S)d?G+GX)U!`QeQg[9exf))a:'em–B9:#G :Fu!)N)*r)d?!S`?#Aj!gA!$:%'fm )a!+)P9)N)@ :)d?G+G!H[:*9!l`9!9)v NP9M;}))NSL ?*?!?Ahr !?A'em#!k)*9)NSPe!M\)&€)&N)[L!Wo)S%#9w!gA)(TM{!_9SA9h:)S9)di M;Q))NS)d?9#bA)dG%?S9)NRt* a[9'U!%‚)N! :U!G P_!PPe)d?)N);)TN89*?AKRK)`&)g)SV#)S9)vPO*$:G+!+)_A)`w?*~)o))oA9N :U!)NP$mG!H)d?PPL![9)S)N)'L)%VP9)N)'L)!a!NRKTN*9RK)`#GSn'L)$:h")`!%Me!;UyA$:A K@An?#%)pRK%?R`)NPe'U`?)d?Pp!%O[L:%V!N!+Ag)M?N!SN!M;Q)*$:Ag#)eN!SN!)S?Š8`*r=:)SS)d?L!RK*=:G+)Z :_%e!N*9A!%;#RKM{h+?–C

PAGE 44

P9S)NvGH)!'vvNS{S9)Nv!€A) ?Ag#P9)vPO*$:)(Gk)!+){x)d?AgA9N!SN!*Y:Ag[.^*9)(‘)Go))d?SL!#RK)`*&~*#RK)`G+Au!&#)vAJ!Ag!+T$)Y*A9)f);P`Q!S`?#i!S(!%?S9)N*M`)d?!S^?[1NS=:!L!*9J)?Y!PKs`Q!%S!U?#RUMV!?)^)N!&!+) V!+*LTiA9)k AgP9)k MV[MA f!gAM\))N*fU!S(!%?S9Pe!S^?#!g!?)9TN'U!!S`?*9!U9S[L:*])Z L!)H!%;x)(! :U!LTsah :u*9)t e)d?!U?[U?Gxhw)`*9'x)N,1,Pj)N:L*'L%,^%‚,)`MV)f)(T*9)`.+!!#*9'N!q)a!+)#'?S9ARoT)NP9*])9S)p!MVs#G%?)MT(T[4+!)=T$:RK)`*c#*9!*9AG?SŠ%€,U )NT(TA9G%?M\)#!„!*9RK!Me|A9n)(RK!MV#!g!=!RK'?S9ARoT)N|š)NRK'?S9ARoT)N*9RK)a!+)[1(!AN!MVP9'?S9ARoT)N#!g)`dA;)e@#(*r*9RoTU!!N:A;{)"?:AJ!*])G%?U!!N:)MT(T[1k*+U)^)Nh :#AjvG%?M\)#!g*9!%NPx)N* L$!a77[4N)%A,[5-,'L%,^%€,&'‚––

PAGE 45

T!v!!S!N)%?)]G#!gRK*i*bA)(RXA9T]hn)S)S*9)dG[:)SRK`*9+!!!S!N)%?)]G“55.W*9+!#!g(*rRK)`G+ hOg)N|U Pg)^G+ hOA9!S!N)%?)]G#!gRK;M;Q1*9M![q RK)`G+ hO#!g'U^?!S!N)%?PPL!M!%e!%u)S*9AgŠŒ“U +!!S!N)%?)]G#!g?!S!N)%?+!ŠU +!!+!S!N)*Y:Ag#!gRKTN#)pMPPL!RK‹i!+!S!()*W:AgM;Q)[U *)^RRN)!S!N)%?A!gRK;M;)*9+!n?Œ[“55U *9+!!S!()%?PPL!#!g!S!N)PPL!x)t9SŠ1t=:*9)t)d?+!!S!N)%?#?:*9)d?RuRN)!S!N)%?ŠU *9)d?+!!S!N)#%?#!g)t$:`Qa ŠU `Q)tR()#!g)tR()$:#?!S!()%?ŠM!U!gPK)"[U *9RuR()!S!N)%?#!g**9)`?+!#P_)$:RK!9S)`M;Q)[L:PPL!`Q!%S!U?RKTN)d?+!!S!N)%?77[“55U +!!S!N)%?PPL!#!g?:!l*])9 *9$!s)k*r9S*'q,+?*9)S+?)H!MVAWRK'U#Me*()SMV)k!MeQAWRK'U|?:*!bS)N_TA9'U#!g'b!*9RK#TN)d?+!!S!()%?Œ“U +!W!S!N)%?PPL!#!g!k)*9RK|)`!JT])#!'_N)#F$ ‰T|nm $:m `QS9U)N[†9!+)!g)^!JT])#)SRKTN*9+!!S!()%?PPL!Œ[“55U RK)`a :A9*9+!#!g$!!U!)]G)p*9+!A^QTN[M!+)!gRK!U[L:?'U!%‚RKTN+!!S!N)[U –D

PAGE 46

+!w*wS)NRN)A9)^#!g)NRN)*hS)NR()n?#M!U!gPK)"|PK)"!gRK)^a#)`)N)!Hah :!*'U!PPL!RKTN+!G%?[Œ[[[4()nL!X'L%,)pm )t'N))N*r)S+!*9APPL!#a#w?*9*9A)NX)#)( :a)d?PPL![Žyn*V)H_A$:d%X*9L!! :L)`A!58%?Aa7*9)d!m!%!%V#MRKLA!*9$!S!()%?PPL![L!)S*9)()$!Z*jx!%!%V! :)^K)?S#MPY)e`Q!%S!?Aj#!k)*9)eTNx!%SPe'U^?)d?Pp!%O[L:GN)L!!MV?:)˜T%€A!™.U!&)F fR )Z L!! :U!TNTm)S!%VP9MVm M;Q)N!SN![1() J)'U^?A9)()Ps!Z*xx!%!%V)pRK!%(R``#*9)@ :'xa Š8x)(*rAV!f^a:%?:L"U9:?:#RS?;)!s'9*#)N)*c! :U!)d?n!KNSR()m % J#A9)(*c! :U!ah :)d?L!(SPY:Pn–”

PAGE 47

M'9!)[9'xPgRS?;)PYRK)`)()9SA9N :U!M;Q))NP$’G!H#!g!$!TNL!Uv`**9AJ!) J)'U`?PK!MV,)`!%Mj)!$!TN)`G? #)`G!@!TN)^!H#!9%?PYx!%S)NTAP)d?L!NS[1v!%l%?^%‚,!?W:)H'U!G+_!v!%Mj)Ao!W#%G? A f%?!U9S!g%?[^M!URKTN*9)N)N :U!AJ!P=m[S‘)`%‚,)v'U!)^)NGf*9!+)#)e)N)U!*9U![1U!*9U!#!k)*9RK)^gn?[U )NGf*9)^#)N)U!*9RK#!g)(Gf'`Qa A9%?ŠK*r)(55RK77*9RK)`g#A9*G%?)N)`ŒM;)[œ]!)O)#)v)`)N! :U!‚h :AxNM;Q))Nw?G^?x!%SPp!%O[4S)N! :U!=:A`b!g!Mx*9hi#A9w%?!g%$!R`[L:!?TN'9)SRziR`)^G+*ZA*Y[%S)N! :U!$:#)`'?m )f!:U *9,1,5b! 7#cLD5T?*?7P9:L
PAGE 48

&8C,cLv)"!eA9G%?,Mt*9,1,M`y!%St=)`d)(!i)f!*9A)N'9#!k)*9Rt)ex)t*9A,1,!gW)`)N&8C,cLD%,RsTUR*9A!9)N'9#!g)N'9$:*9'9t#)HRKT„*9'9Go!?:'9N#!U*9RW!9)NcLD)N&8u,,1,PY)e[1S)N&8C,,1,P9&8B,ZcLD! :*9%*9A?#MPY!Vm )`)N[1,PjcLDG*Y%?? #A9G+G$:V)`)N:L
PAGE 49

)N!9A*9A)d)())Nv!k)?:*9_‡'N!!k)!H)*9–h?!H)5´*?:?a?7#!9AGx*9)NA9!aAW!O#!MxP99A9)^7|“yf1LXL,#,*9)Na)d?!aAPM{P9!aAGx)")^A9dT`Q*W? |“C[-,' !,1,*9)(aAJ!*S9#Ma!_Pja!_#a()Pja()|“–[!Q,#,,1,*9)(a)"RxAJ!*])RoT)N!%SXUP9LTU|“D}[&;*,1,*9)(a*9Am *9?:m N)xeQ9:#!gVG? !9%?!_'NS?:N)'(S|“”}.,ZO*,1,*9)NaV)`)(h :R()A9)`!m!S!N)%?)( N[kh :*9,%'&],:L
PAGE 50

!%SR9L!#!g!MV!=:R)NGX!LTsah :MG? 9:,KAmX8!:<)nmIn‚9mS)5S?)G)Sn57#“k)m8!ƒ,1,)nmOOOn‚>?Go)m,)5)GLA)n57#“O)LTm*):)<)&),)n57#“›])mSA)G*)n57#“Om8Y0*!,)n57#“m&G!*,)n57#“dmLA):1,)n5›7#“n m()")75›7#“4m:ƒ)&!n5›7#“WS!Hm:ƒ)GD5)G),)n5›7[1(Gf!LTsah :=:m `Q!%SkUS‘)R?S‘);TA9%?#M*9KA#9##d#n *9A@A);T*9ALTU|k)#>?Go)#O)LT#›])#O#4#„S!H#*9'N:)Ax%?*9AtU[1N!%&FbA!$ )N*rGP9h_!)d?ah :*9.SU[>H!M;Q)U!)NAMV?ah :*9>_!U[LTs9h :!bS? *!UTMMj)GK)N:#)SGN)9L!;*9L :Z:!%9[U )H*Z*M;!hk!U!ah :;Uah :R?#!gP!„ODL :)[L:^%€|KAh :9#9h :k)#k)h :>?Go)#>?G€)h :O)LT#O)LTh :›])#›])h :O#Oh :#h :d#dh :n #n h :4#4h :=S!H#M '#RtWS[U;*9&L%,S!,&>'8Lw?*9! L)NheG!H#!gAMeQ?)N> :*9Z:!%9*[KAh_&#!g9h_!|9h_!!gk)h_!|k)h_!!g>?QGo)h_!|>?Go)h_!!gO)LTh_!|O)LTh_!!g›])h_!|›])h_!!gOh_!|Oh_!!gh_!|h_!!gdh_!|dh_!!gDŽ

PAGE 51

n hv_!|n h_!!g4h_!|4h_!!g„S!H#+ '#Rt=Sh_![U;*9,[*S!,&>'8Lw?*9M;}))NheG!H#!gAMV?)N> :u9)[9A)S)()> :9)#iR`G!HRWS*9L!T(T#A9*9A)S)()> :9Z:!%9*#iT9G!H#RKWSAW#*9)]GTmWS[1(*iah :*9!U#A9i )S!L!G f!U!*r$:#!g!L!R`#)SR!=&Z(D,^%‚,)"AJ!! :U!LTsah :A9'?'L)?P@#> :()P98!(!#At'L)!":)N!%&!?:!aAA9STNT!9%?)?S?:!$T[8L)!%&*9?P@FbA!$ )(! :U!LTsah :#!gM;Q)?P@'m[g%‚'L)Lh")Nv!%vm )NRK#!%M^Q)FbA!@ LTs*gah :G#G? FbA!$ LTsah :h_![›bA!= G+Gh_!=:!g*i JM;)*9TGTh_!A9TN;Q))NV*)d?G+?!=,P9G+&8P9)HM;Q))(*c)aRK[.a:!?'U!%‚,!U9L!;?!=,*9G+Ta'_!)d?c!H)fP`QT(T)NxS9#w?*9^Pj)()_!%`Q!%S!U?|P9;&8*9GO}!MXw#G+?A!&)hSp)@*9Ao!#!?#Ap#*M…#!aXP^n!%Z*9Go)#!?#M{#Ps#F])[p!=,P9&8*9S‘)P;)N#)S;*9?!=,Z&8V*98L)!% !%&*9> :N)FbA!Y )(! :U!LTsah :#!gM\)> :()'em[g%‚'L)=:)ph")N!%&m )(RK#!%Mj)FbA!= LTsah :G#G? FbA! LTsah :h_![›bA!$ G+Gh_!Y:!g*i JM;})*9TGTh_!#A9@9

PAGE 52

TNM;}))NS‘))d?G+RUP9G+!M#P9'`ZM;Q))(!LTR&)d?nG+S‘)$:[1")^)N!%vFbA!$ $:#MPvPj'L)?P@*)^TZ{)SGx)kM;Q))N*c)aRK)pGa {[8L)!M;!%v*984!N!#Pg'L)=:)ph")N!%&i )(RK#FbA!$ LTsah :GP9h_!#*i JM;Q1*9TGTh_!#A9hk!?:M\))N!LTR&)d?Rq!MS‘)[1")`)N!%vFbA!$ $:#MP&Pj'L)> :N)*{n?#)SGx)kM\))N)aRK%=!Ga [L:)"AJ!! :U!LTsah :A9At'L)MV!":)(!%&{?:R˜AA9m GM\)Ga ?:K[?:!?A fi %)N! :U!LT‹ah :!bS)N!%&!@T’)d?!?#!g!K!Mx!?ARNS)N)R' !‘P9'.!‘)"nc‡RU)d?)()9L!;)V?:#%ee?\TU!)()~w?A9)U!!% *$:)Nw?)&N[bSG()UH,O)!u!D,!!g!%S)(! :U!LTsah :)`'?m )f!:U *9V*!4AP9…LDeA)N!?A!U, NRH#_!P9Ps*?[KA*9)(S‘) (Rk|9*9)N_T NRH|k)#>?Go)#O)LT#›])#O*9)( N_!|P9d*9)(S‘)_!|n *9)N_T_!|4P9W{!H*9)N NPs*?[8?m )f!:U =:R%?!9)('U G? 9:,&3-5!,*}S‘bz!G_ NRkS‘)5a7_!sS‘)5a7D

PAGE 53

C}E N, NRk_T5a7,_!_T5a7_!p N5 N7Ps*?s N5 N7&#,1d†''4AXLu*),ZS;*,‡o*;`!,i&>›bAM!U#!gK%%#P9da:%?)NS‘)#A99P9n 9:%?)(_T[>S)NS‘)P9)N_TA9!9%?)N N_!P9Ps*?#w?*9Pg)NAV!X*ZA*YP9G+?AA fRN!P;#A9a:%?G+Gf)U!P9G+RKWSxV[%A,[,1,:L
PAGE 54

Fu!#!g!„:*X;T";TP^*XR?#P9!=:)()a# N#*u!UT%$!%X%9[bShihs)T(T#!g)N*iR`Y A9G%?'U^?P9)^!U?*9KA57[KA*9GNA#*9TmWS)M`y#TmWSS‘)#!k)*9)NAeQ!X#)NNSP;AKA J#^*9A)S!+)*9N#N*9!+)#NS ? =%&#RK'U!%Xg)N[.a:!?TNhl*A9N)S%)Nw?!*9AG?SPgKAA9)^!U?[`%‚,*9AG?SKA*G%?M;)!U?#!k)*9x,)NgAo)TNKAA9G%?P!M{x!%S!U?Š.`*9AJ!P=m ?_UTZg!M;Q5Au!?T:G b7A9RL!! :U!T(T#L!*)f~RK^U[gh :)jgA9L!RKA f^UnP=mg!M+Š:*9)t%Y!_!%;#A9PmG? )N)!&)?%? !‘P9.!‘)p'`Q)tY:[L!GxhwRK^Unm g!M;*9Pg)NAO)&))d?L!*9)Z *$:G+)ZRUT!U!!+)*9G+N!SN!M;Q)Rt=S[†9MVI¡JV'$:V#$!*9n!vS89*?Ae?G?:oAP9S)N;)g!M;#a:%?m cRU!*_)#L!4­Q%€U FM^*)N*c! :U!g!M;Q#!g)N;))d?L!*AA?%?M)(;))d?S89*?AKP9)N)!v)d?L!* *ZAA9'`WA@!)(AO)&)N!SN!#*9)NAO)&))f!µU )d?L![L!)v`%‚MVN!SN!M\)*9P9SU!'9#'$!G'$!h_![M)NgWN!SN!#)(g'Y!G'(!h_!#L!RK^[%S)N! :U!@=

PAGE 55

LTs9h :)&PL:#L!RK`v)‚ggAo)TNKAA9* aeG!H#m!?!+i *$:%‚55)N$:77RKTN*9Rf€A9)pRKTN*9)^€#`*9)N)aWŒ)d?!?A9RK!G :wA9'U!M\)[1(=:ŒPmG? )();)TN'.!‘;*9)aM#*9)aW#?:*9!Z!H)i)SUi [.N*r)N)aM$:)kA*‘GNG f!#RKAo)P9SG+'U`?[1vPg)`KA^*9A)S)N)aMAA J#A`QR`%?G+9hJ!SvN)#a:%?P!M;Q`Q!%S!U?[+?MM`Q)S9'q*x?:*‘Pg)``A9) ) J*!9%?)();G^[1aM*9M^Q)'#)N);G^*9P! \[iU!^*9Mj)*:‘[L:!*gU?A9)`*9'x)^KA[gKA*9A!’A%?)(h :#)S)aMAxPg)Nh :=:A99J!S!N)P9RU!!LT#RU!)$ !9%?957[.W9J!S!N)*9R`9 'M`Q)P9S) J)'U^?[4+9J!S!()`Q!%S) J)'U^?#! :)`%e*'U#MW9J!S!N)#!gG+9J!S!N)$:m*)N!LTR&#)NUTG„#`!O+T*A9!9%?)N_T#)`KAP99*9Ah :)Sq)NS‘)ŒP9)N_TŒ*KRuS)(aMU)tG`?[:!U*99*9Ah :)Sk)57[1N!k)=:;*9&8J,&;*&u*?:*9&_<,!4A&u*?:*9&15SCw?*9AJ!!H!k)!aA!bS)Nw_TA9GG`?^?#'U!Ta'_!!aAP`Q)N#MVPV!?#)dPxR()#!H)*9)Nc!H)?:*9)N£5W77#S‘);)ShiU {n?*9)N!Ze[9AW;*9XL&!,!H)*9GPL!x!%S!U?#!gfDD

PAGE 56

9S)p)^)(v!k)=:[%SAMV?gZh :#!gk)*9A)d#P9)H*M ) :`Q!%S*O)S* a[1(!H)!aAY:'s)NS‘)P9)(_T*KR˜SU)tS!,!k)*9Z !?#!g)v!%SRSNAJ!S(*9)NA)N!*9AAZA#*9Af#%eT)(&8M,A9!9%?)(!?[w?*9!%SR$:)(!H)!aA)"PV!g(P9! :U!)d?)?A‰;T*9AAJ!Rf[1(Rf=:)`TZR)a!M,0[)&+?Go)57>?Go)*9Af9 )d?)(PL![†9)())(PL!š RK)^!MVs#Pg%‚PPL!`Q!%S!U?#'$!)kPL!9S#!l'L)!Z))?S#)SU)()!kG:L!`A;’!YT#iWAo)P9S!%S* G^'U^?)d?Pp&%O#!gRK'?SV)^!MVs[L:!gAJ!)(PL!*9gŠ†J!)NPL!)v*9AJ!)NS!J#A)N)dJP9R()J[4SG+S!J$:!+6¶RK)`)a!i#)a!Mj|^)v*9AJ!)NNS!MjPO!)ePO!A$!#RK)^g)a!+)[M!U#!g)NPL!)v*9AJ!G+RU!!LT#RU&)= PK!MVx!%S) J)'U^?A9!K[4Snn !g! :*9PK!MVPKs#M@)^c!k)#)^)NA()#!g)p)^!^*9)^M\)#)^AJ!)()!MSfPK!MV[U!gnn !g$:*$:gA9!UTF])#fWPjnf)N`yS9Š$!*9TN)^)()){ ?%[!+)%?#!g)N*~)d?LTsah :@F

PAGE 57

!K)‚*O)S)H G#M!%la*S%?#)()*S9)]GR())`m *S9RK)`d*O))@#)Sa:)v^PmMe*9f)`S9!S9d)())SQ!i#L:G? R)N!H)!aAWZ !?%#hS)NGk)F) :m)d?>?Go)A9)N!?$T*=:*O)!%‚*9Go)#!?#M{#Ps#F])#TNT#!9%?)`*O))@*9Ao!#!?#Ap#*M…#!a#~[œehZhZ*O))@m R?!%M{%?i!OhOM;Q)*O)!%Z[:!U*9>?Go)*9Ah :)`O)LT57[O)LT*9nR)O)d?!?h"iFd)*rTP^*O)!%ZxS)N[L:R*O))@Y!9!O)#'’`Q!%S!?%?#F])XPj*O)!%ZA9T!O*„:[:!U;*9›])57[%SRFd)fP`Q*O)!%9xS9#!g!?T!OM\)nG+: !&)?:*gu!'`#S‘)*9n!U*+))d?!’)N[:!y*9!?)`G+)NA()#!k)*9O57[›])P`QO!g!l*])G{G)SUvWS!dQ)k!M{!O)RK*])9SNS[?:*])!?T!OA;m )d?!m)N#!?RK%nm $:*9MP;#'’!bS`x)N)NA9G%?: AU?A!v)[:!y;*9O*9Ah :G%?57[gG+: !v)AA J*9Ah :#)`AjLsn)N_!mA9G%?*eA f'NS!dn)N$:#%e)kR?SRN!#)f!% :!ZA)SM;Q)[>"'?S nG+AA X: !))d?!?RKA$:R*9A)S!?M;)!L!!`?!&)#M)pd*9A)S!?oA fP9SG+GfxeQ#)S!?PY'U!eQ*9Rt#A9)k)fKA*$:G+GX#)fn*$:G+Gf)SM;Q)#)f*@*JP9S!%S) J)'U^?A9*$:G+Gf[:!U;*9 5›7[@M

PAGE 58

?x!%S'q`?*9Rf#MP)`G+AA J)d?)Nd*9Ah :#Q)SG+!?AhO)A*#%)f!% :!ZAnG+Ag@?AA f!%Sp!%Z#)X K*:G+GX#P9!S!N)%?)())N_T[n)N_T=:!&)!LT*!9%?)( N&)5XL*9:;*XLSj*XLP98-Sj*XL%hS)NGk)RhY)d?)N_T`*KAgU)tG%?RUTG? [U*9!? K*$:G+'’g`?#!gG+'U^?*'o!!?TNGX#TN)``Q!%S'U`?[:!U*9n 5›7[n *9)N_Ta)^G„’y*G%?RUTG? #A9Gxhw)`n *9'x)`d*9Ah :#)SdP`Qn *9)NS‘)Px)N_T_!%$!‘[bS)Nl !g*)`)N'NSPmG? #*9*G%?`QV#w?*9!bS)N_T!_?:_T()W)``QRUT9:A9G%?RUTG? [:!U;*9n *9Ah :)S45›7[.W!OG%?RUTG? #!g)N!ap Y5Go)#!O#!Mx #9#!k)7*9!a!?)`a:#)&%e*(!#!k)*9*)`9)^)U![:!U*9WS!H5›7[›˜!!bS*fhihs)M!U#!g!?!$:KAh :9#9h :H))SU4h :WS!H#_TP9 N!bS? RKhk!#P9)N)Afah :*g!UT? %$!*9AL!!U!#RKa *9NS)N[?:!?*!bS*f TA9F˜!{+)*FbA)N)Af)d?ah :)^T"+TM!URK[bS*f TA9F˜!#!gRx!l)Nq_!+))`*9WS!"Q5›7[G?S)^WS!HŠ1`WS!H*9Pg)^45›7[?G%?xe*9Pg!??AA fG+Gf#%a:%?)N_T`*K'R˜S!?P9S) J)'U`?P9'o!' J)!?TNGf#TN)`#!k)*9n 5›7[D—

PAGE 59

=S!H#4P9n #'?)N9h :’=:#! J)Pm)NTAP) )NPPL!x!%S!r?[1enah :R()!ld!%`Q#! J)PmTAP%Pm!9A*c[Fu!G+'U^?`Q!%SPp!%O#!gU!!N:)()P‘!W)`*9m TN'U`?* K[.Z'U`?*9PK!MV#*9Rf[MWAo)P9S!%SPe'U`?%#!?*'s)(V*f)b*$T#*9A)S!?* K*$:G+'U^?#KA*$:G+'U`?#$:*9d5›7[8x)NdA9!?' J)!?P9SG+'U^?[?W K*$:G+'U`?)d?!?#!H)*9!? K*$:)NRK)d?!?[?*$:gA9 K*„:)NRXŠ? K`'‚G+?AA X: !&))d?!?#!k)*957[>"%€nG+?AA f: !&))d?!?)`*9A)S!?M;)!`?!&)?:RKA‘)*e#!?=)`G+?AA f: !&)*9!?'sG+AV!f)d?G+?A!&)*9A)S!?)koA fP9SG+GXxe[*9AG?SA9)^)NAM!UŠ)`G+)NAN)#`*9A)S!?*wT*$:*O)!%ZxS)NA9)^G+?AA f: !v)#4+)NAN)$:*9O57[1NO)d?!?A9)`#*9hSG+F])!UTP^QSPL![4+Fd)!UT=:!H)*9›])57[NGH!?RK)^n){ ?mFd)!UTP9)NAN)!gG+F])!UTP9G+)„AN)R^!U9S)`M;})[M!?)`G( ){ ?F])!UTP9)NAN)#!k)*9O)LT57[?W)`() ?#)^F])!UT#)`)NAN)#!$!*9!a!?!9%?AJ!)NPL!`Q!%SPPL![1NPL!)v*9AJ!G+RU!!LT#RU!)$ PK!Me`Q!%S) J)'U^?A9!K#MWRU!!LTRU!)$ !9%?AJ!PL!#!gPL!W:!$!TN)^h?#)`g#!H)*9>?Go)57[@> ˆ

PAGE 60

>?G€))g*9AJ!)NZS!M\MAJ!;G^x!%S* G^)d?PTNT)HRK)^g)a!+)[M'xa A9)^)NNS!M;Q$:P9*G%?M;Q)G+)NA()#G+?AA fP9G+RŠ8x)`)Nk)57[v'‚RK)^k)#!g)N))NaR()M>?Go)#O#›])##dm RK)^M;)[L:k)*9)NAf‚ a:%?)(RK[Mk)Gxhw)`*9Pg)N)aMW9J*S!N)P9RU!!LTRU!)$ !9)N_TU*9Ah :)SH)TNG^?AW[4+9J!S!()RU!)$ )d?)aM*9957[>S)(9A9)^)(_T`*KRuS)Nk)P9S!%S) J)'U`?#)S>?Go)#›])#O#·#y6d[P[)H)^AW#RK'?SVhH![G?S)N)aM*9J!S!N)'s)N_T^!%^' J)x!%S) J)'U`?PK!MVM!UŠ)^)NAV!fGNA*9Ah :[1NAV!fGNA$:*9KA57[KA*9gŠ.a:!?s)Nw??)nPKA)S%%9[4() !&V,?C!&!,'L%,`%‚,I,AA:),8O*1,,8,E&&!=&,!w5,1,:),8!8-5!,q)NTNT!%SG)RK)`)]!'OAeQ;*9)aM#U!!N:n)N!$A JAAeQO)A9!9%?)Na#;*9PeAŒ[KA)v*9)N,!45?C!)d?)aM#w?*9)'aMf!)`)(_AR`#%eiA)N_A^*9AaA9a:%?)(!U?NSP;[L:PfA*9hSG+_ARx)d?)a%MA9)`)k`PfRK)^!+!v[3!H,!**N!v))Nw?PKAAJ!)()%S|n?,U!!N:)]”Ž

PAGE 61

Gv!l!d?PK!wU?:)Ng) NS#!+?MMVAu#): 9):FRoTA;{#L)9&>0 !5s?#!d:#`?#TS7*9A)N!Mx)d?!+!a#P9)Nh :)„)d?¸O)&G.,5Go)#!?#M{#Ps#F])#T(T7*9A)N!Mj)d?!+!aA#P&MMV? Ao!!%K!$:x!%!%V)`S??:*9)`?A‘!!%@PL:[ŽQ!%!%ePf!+)RK)`S?#)vPgMe()^'_R?P;)$T^A9!K[8xG+P;)$T)SRKn)v*ZAƒ)N!+!&MRKA9)eA)NU)ty)(S?R?G%?n?[>SG+P;S‘)=:A9!9%?)^G+* a) :G!H#)S;*9PKA[1(PKA$:RKTN*9!+))^)a!m[+?MMV€A)A'?S#R?)A'?SRKTN*9RK)^#MUR!vhL:#!g'U!%RK)^g*9!+)[S‘)!+?M)N)!HRKS?!@:'UAY!x)tMRK#RK!^*9)^)tA$!!L!M;)[8xG?S!UŠ8xRK)^)tG[U!!N:)]G`Q!%S)tPKG!$:*ZA*9)`G+Gh_!#)SAj;*9* a) :mG!H[.k)M*?*9'L)! U)tPN)#'U!*9RKS?!H)*9RK* a) :U#P9)pRK)^!a!aA9S)s )NG!HR?[KTN*9!S!N)%?#)SRK)`#)N'N!&PXRK)`[›bA!U!g'U!KA*9AVO)#!f!@A#RK!%SG)GN!`|^)v9)NiAa)"!J!!%S) J)'U`?)d?Pp!%O#*9)t PK!va:%?P!M;}x!U?[L:!?)^!*=:)(GH))d?!?A9TN!?M;))NKA=:[i)(KAWTN#!g)()aM*U_%?A9A*‘GNG f!#=:*9)H”6

PAGE 62

M;Q1U!'9#!k)*9N!SN!M;}))NRtPL:[ :U!LTsah :uF˜!!bS*fhihs)*?:*f T#!bS*f9S)p!=]AJ!*cM? P9RK!$:g*9NS)N[lKAUWS!H#! :)^)N)? AMeyah :RN)#M„S!HP`QKAPY*!UTP^Q? %$!AL!!U!#M)()Sx!%S)NPe!%ePL:[.SG? )"X*mS9 #A9)^SZ A^)^SG? )"|P9)`SG? )"Aj)`SZ [›bAM?S–H*9SG? )"#A9RKTNUWS!H*9U![WS!H%e*Pg)`KAP9)N_T!%M`)A9G%?9P9k)[k)*=:KAP99*9Ah :A9Z !?#*G%?>?Go)#O)LT#›])P9O#=:*9*!9%?AJ!)NPL![1(PL!*)^P9d*9)N_!KA`*9A)S#AA J#)S*)^n P94[.W)^n P94!$!*9*)^4S!H[:!U*9)H* a) :mPK)"PK!L[›4+* a) :Y:hSx)Nh :)N)d?PT(T#w?*9PT(T!bSah :A9G?:h_![> :+T!gG#h :!?!gh_![4G`?^?hSC)N)())Nh :!O;TA9!9%?#)SPT(T)*gv*9)N!i!M{fPK!MVA9!K#)HRK)^!+!&! :_!f!MVs[TNTWRK)`!+!&!MVs#!gG+W)(T#T(T)=T)d?!?*9G+P;S‘)#RK)^(!%sg)N[† f'U!)()a!i! :_!X#!gTNh")(!aAGNG f!#)(!!%AAYA^Q)`!!(:M\))N;*9)aM#*9U!'9'$!G'=!h_![1(AO)&))a)&)d?L!NS*9PO”

PAGE 63

*=:!%v! _A9G :* L#A9 'U!U)t)t )d?PTNT#!gA)N)N!SN!%?S9v!S^?#)S!%S)N! :U!LT‹ah :#!?!$:%)NT˜T* L*c)d?L!ML!W`,U )NR?)^#!g)N9:!9%?|'`Q)M)NR?_%?#)N9:A^_%?|U )NR?RK)`#!g)N9:RK!N%?|'x)M)NR?W!%"Qh_!#)N9:)p!K#RK)en?Œ[bST˜T* L*~=:!gPTNTG`yhw)`*9Pg)^ah :|'U!%nah :=:!k)*N'U!)N ef)G+Rt#!=!*9T(M\)G+Re[† fTNG+R!gTNTNnah :G%?)NRK[K)^4#RK)`n #R")^d#RK)`#!g)NTZ)NAN)*9O#›])P9TZ)Na*9O)LTP9>?Go)m RK)`)N|%RK)`k)#RK)^9#!gKA)pRK)^[:!U*9RW'U!%nQ)NRU! N)d?KA!g!?'`M;)KA#Pg%‚W'U!%)()ah :#!k)*9PM\! ?M;)a}h :|P9i !$ KA#!k)*9!$:%)NAV!f`)b*$TA$!)N)a)vGNG f!PY)`G„x!%S!aA!?[$:%X)NAV!f$:#o!*9)^!r!$:M;))()a!+)[L:L!W'U!%)9h :hSG+RK`Q!%S!U?#P9)N f))d?!U?#)SL!h:MV!?!gA)()A9N!SN![8x)MG+G`?)vhSah :e?;QTA9!9%?#)kRKTN*9hSAJ!Ps!Z9S)d!%MSQ#!gG+N!S(!)d?!?)pRKTNVUPs!Z!N9S)N#!?)v)f!!+Ag)XGH)A9m *=:#'U!*$:#!k)*9N!SN!M;)[9A)`G+*ZA*Y#A9RW'U!*9*ZA*Y*9RK*ZA*Yn?[L:)v)`”C

PAGE 64

G+'U!GNG f!*9!+`d*9A)S!?„v!SN!M\)A9!K[)`n #)`4#*9)^Re|*9A)SRK;"%‚R!?WAo)P9S!%S)N* 'NFb? ?:)d?!S`?#!?RK!*9A)S)N'(Fb$:khl*M\)#M!?)`!m*9A)S!?%?S9)N* =:A9RKAo)P9Sn?[:*9V)NGH)!+hSA9a:!9AJ!A„*+)i!gA)()N!SN!%?S9) J)* aG!dQPL:[ :U![LTsah :'?S N!)N?TMSh_,RN) ?P9)d ?[N) ?*9)SS9)N!aA)d?!?)e)^)N!U?A9!?)`!F])!UTP9)NA()M\)[ :!U?$:*9NSP;M!?PY)S*9)`#'xPg)N)_!M+)`!U)NAU!?A9a:%?)N!M!Mx)d?!?[1d ?*9)S!U?A9)`*9hSG+F])!UTP9G+)NA()f)x*O))@[U RK)`*O))@!g!U?RK!L!*9)^n?[”–

PAGE 65

L:A)N?TM{h_RN) ?P9)d ?#!g!?)^!^%€,)N!U?NSP;R?G%?!M!Mx#A9!M!Mx*!S!N)%?!U?NSP;PL:[() ?*955T(T77#)d ?*9W77|)N?m *9AJ!!$Ah_!'‚NSgNS!M\#RK)`g*9*a 'm)o))o)N[† fM;)!SN!#A f*9A)SR`)(Rtx!U?#!gTNTN!?nNSgNS!M\$:!jU)t)a!+)[1NTM{TNTiT(nG+„SP;^#*9!?TN*$:!%&!O_A9i %G+NSP;)d?PPL!#Pg%€PPL!A9)^*9'x)N!aA!?P;L*9)^[)N!aA=%*9PPL!RK)9!+)*9)^#!gPPL!*9)NS>:L
PAGE 66

)NY:*9S#*5% T?7#&;5Puh??7#&8C,5G?A?7##,5G?AGR?%?7#!>*5Pa?7[`j**9)(g!i#!k)*9TZg9PL!)$!|&;*9G+)NAF])*wT|&8C,*9G+!Mxj|#,*9G+9P!S!N)|&u**9G+ 'U![@A)NY:RK)^)N9S*9! Z$!#*9!MVs|)N9S)pTmTH)'N)!T[Mi)N@A)($:A9!&)!O*!g^a:!9)N„Œ#w?*9)N!?FM*9!?Œ[1NWŒ)d?!?M!U!gRK)`g*9FN)s[UA9!?*L)(WŒ$:*9)a!+)PwPi#!gN*?)€TN*9AJ!G+*ZA*j?:G?SŠ?TNU %‚)NW77`^*9)(P;WŒ!M{fPK!MVhS)(h :)NA9)^)kRKTN*9)N)aWŒ! :_!f!MV!%O[† f!$:%)N)aWŒ! :U!X!gTN%?S) J)!M{f#A^Q)^!'U!M\)[.^*9AJ!m %Y! :u!aA!%S)N;)! :U!)d?TN.!‘#i*])R()Gi'9[L:)k!bS)S]cw?! :U!LTsah :!g!U?)v*9AJ!) J)!M{f5 b%b*?!P!u7P9!MSQ!O)5 bG ))bGGS7[M{f*9)N9:)^#'`Q;<)NR?|!MS%!O)*9!U66­f!UT!UR?#)kRK)^!MVs[Fu!PmMe*c! :U!!g! :U!LTsah :N :q!M;)P$m!U?P9G+G!HAJ!)()S9'sS)N[1()*;)! :U!R()#S‘)K#S‘)!a:#FM??:TZm @)k PmP$mPn `Q!%SPp!%O#! :PY)^m :U!%$!)?S!aA :NS#M! :U!9S)p)SPPL!)`)N'N!m!+!#h")^^*9PPL!hS)(,1,A9GRx%?n?!g)p)v^hS)()!k,1,^)x)N!+!i%$!PZA9!9%?)()_!M\m*J#””

PAGE 67

)kRK?`v)N!+!=:*9ah :[8xvPL:)NRU!*d)G+* L*c)d?)N);)! :U!Y:!Y!*9TNL)`AJ!,1,G%?m cLD9PL!WhSAJ!,D,A9G%?!gTN^*9)`AJ!)N :!v[.W)^)N :!v#!$!TN)^)N) )v[g!U)S)N)9!KNSP9)()9!%U!;)RK)^99SRK)fU!Gk)^)( :!w)d?PPL!#A9%]!)O)PYRKTaNM;Q)%%9#%)v!$:)N! :U!)d?;U)K)"A9RK!KM;)[8L!(S!g)d!%M{)Nv! :U!)S=!!U!)MT(TPfRK)`!+!’#)wPg)Nh :!&)!LTA9G%?)N)N!Mj[8x!U)SG :*U!)tPm!%Mx))pRK!$:PPL!)^!v#A9F˜!UA KeQPmG? )pRK!$:PPL!)`) [PL!WRK)`!v#RK)`) #)SRK)9TNAi)M…^)N :!v)d?PPL!#P9) RK)ZTN'U!)N) )v)d?PPL![=!!U!T(TWRK)`!+!i#!g=!!U!G+G+PL!PL!x!%SPp!%Om RK)^)N!&Y!s#R)f#!+)!#P9)v*9!":h :A9JA9G[.`*9TZ*c! :U!%Y!_!%;`Q!%SSL![.bA*c! :U!=:khOxV#!9%?)`)(_ N%Y!?:[9Pg)MPG+W'x)(h :A9G%?#!gih :!f!*9 N!f!#h :F= *9 NF= [1()K*_WY!sk!U#!g^%‚,a:%?)Nh :*9Am *9#!gM\))N NRS(*)#P9!S%?)Nh :N)_!#!gM\))N NRK=S#*9%Y!][M!U#!g!bS)Nw?)a ,£%f8*5 *&**o,&!H,A;,#,|A;m N)RKFMK

PAGE 68

*9A#A;m !_F*9AU!77#!L!*9AJ!m %„! ?!U!)S!UG+P9%$!;QTPj!K)v)d?L!NS[^!^A*#L!NS*])Z ! :RK^UT9g!M;A9!9%?PY)^T9gs!M+|RKTN*9AJ!AK!%U!;)A9)&*Z)^)N!%q!;)%(!)?S[8xPgS)d?L!)`m w?*~%$!]Pj)N!!Z)d?!%U!;)P9**LT%?!9AJ!*c! :U!%$!)vNfPj)() ?_APmPp!%O#A)^)N)N* a*c%$!%J#Tt)LTRoT)N#P9)(!Nk)%=!*h_ #!L!(m)SP!U!KG"PL:[M?)()9#1v)`AJ!! :U!LTsah :A9!KbA%?^^*A„#*9Pv)N! :U!=:*9!b*9R^?)d?SL!#'?S9A'?S w?*cGa F?#RKG?S^)SFU!M;})[1N! :U!@:R`M!U#)S?:!l*])Z Rk)v))?L!!tA^o)S#9!$:)(;)! :U!)d?9R^U #hahSh+RKA fbA%?! :U!TNT[M)wPg)N*e*l''N)N#RKQm)]G)gAoA!%SNAAA J#!f!@A[)S’9AjbA)NS)d?9!% :m'N%?x!U?m)k J)dG[1(S$:*M !% :mU9:?:#!%N ?'?S !UR~#)^'?S n9m!%U!FM??:WbAU!!9A!%&A9 :w!gA!e#P9W)eL*9?:*9TN#!g!?a:N*RX)foA9m *$:AJ!K)]!#;*9)p)^AJ!TZ!bSePmG+!gA)S%?)()a*c[1^AJ!m !?%@!)]z*9SL!)v)Z *=:”—

PAGE 69

!%v! ‰A9m 'q!#)HRK)d*Y:G+AS‘)A9*9AAV!fMV!?|)S)&SL!*9S)v)`G+G(G f!A9RK)^G+A’!v[bAG+AK!vA9!bSSL!*9MV*9A’ !%N€PjSL![L:nMVW!L!USL!*9R`!!bSnm :iS‘)PK*c#RK*9Anm '$!aTw?#U!aA!a)d?Ag[1]!KAS%€?W!!bSSL!*9Me)`)N!aA%=!GNG X!#)`)N!+hSPmMV!M!MxP9)`)NGH)&+)MV#!+*LTA9FHR~*UTPL![U MeAgA9 M\)M!U#P9*9AM\)M!U#!gG+!vMxSL!RK)^G+*9AF‚!NA#P9*%Y!*\)SG+!U^?)d?a ZFW*vJPmMVS*~P9MV!%w&H)¹:*9)NGxRU)d?)]!K#P9hNAAS%€)NG`QRU=:RK!%NPj)N:P;) )d?!$!)NA;MV)]!?PL:[*L,5-:!0#$1&

PAGE 71

89%9:*9AFS#M)M?;)#

PAGE 73

?AAJh9L!#M?)()9#M?)N)NSn #KWbAnNS*c)N)&)d?SL!'9:!`%?x?'9!% ¶Q1#*9)f!i)N)!v'U!%X)N!K)v‘)'_!)d?SL!*9x)N! :U!^Pm,1,cLDP9:L
PAGE 74

Pp!%O#)`n!M!M{Pmg!M; ?_U)a!i#U!+)!P[P[L!NS*)`)(!&)()!+hSPmMV!M!Mx#)SPmG? )`m *K#m TN[1N)!K#)N)TNh")^m )tRUNR()? #GSRK!K9STN9S*RK*$:)N!K)v)d?L!Wh:A9RU! :U!P9*LT* L[L:?:!%Mj)U!!?Fu!FbA#G? RL!LT!s)%e#S!f!U!%iP9'U!%?!U9S#%G? F˜!nRUNP9n!M!M`Q)d?)N)T(G?hs*9AG?S[.a:!?TN'U!%‚SL!U9:?:)J!RP :#RK!i*$:A=:)O)!%?$:A9^)SU!M;Q)[?)v)f!*M;})*$:)N)MSQ#!`A!o!*$:nm ?:U A9`#Me!?q )N :d:)d?AJ!!K(S!?WG"'N!+FM?U?:[bS)()R#!g!?'U!6y€G? RL!v))?AZ LT!s)%#)`@A!%@AM\!J?!%Mx*„S54!?P%?G7Ax) J)RU!!LT*Z9 !`Q!%S)(J4?*!?T?#n?%l%?h?ZM{FN!95œ?h?%?7#!K.1?hUT!KN5†?a1?):?T?7**9A)d@‡J&nR~* L!!%SJ[.1?hUT!eN)H?9!KN5?h?7hHZ )SP_)GM !LTn*eQL!=h:A‚*9A'J!5G !%?7#PgR!%M^)L!)vh:A_#)kRK)`'N%PU![)H§ '9*52T?*7kZ )SP_)GS*nx† L!)d?L!Ws)S)N)AK)ge!%S@954??7P9)N)!&xS9#A9*9A'J L!!5a:?7[.1?hUT!+k@ )SP_)N‡!&)S*c!%SA9*9A'J L!5'h?%A?7[M=

PAGE 75

;v) )Nvv# L!!P9 L!g9?A!5%T!?R?7[.`*9!bSG+!]!Mx!K!MV`Q!%S@xv#M!bS*eQn9RNS)H L!;)9:?:#!g;
PAGE 76

a:*s)R :#!gF =!g_%?n!M!Mxg!M\;)#^x!%S'JG()T9m *9A'€R_#;*9&,i)')5%&0)?!,5%?La%?A!aG !%?7[4N)*=:)`U”ŽŽ :i#RK'U!*9)d??*9A#!%Mj)G? *=:nm L!h: 'em*9A)@'N) :^P’55K77* L[l`)(AZAL!NS.!‘At9:AJ!T(!G%?[1()JAJ!!%@A@AG? #!k)*9P9S W!UR~!k=!G? a:*s)R~ :#'$:V)`P ??GR?#MVM^)O))#n'N :mxP"a:'o)JP9*%$!G"SL!#Aj!%_ !LT) J)RU!!LT*Z!k!M`Q!9º?*?h?%?#hS?! \!;?a%‰:?P9?G A!%?*9A)d!;?#!k)*9) J)RU!!LT) f)"[])'Y:eQ!%STNM\!;?!%Mx‡*@S)^66'J#TN.)k)^B'J[1()'J=:PY*Z Yx!%S?* L! :U!n 77P955RK77[1N)'J'M\R;?!%Mx*WS!g)d!%M{55n * LŒ)SPT(T! :*9PK!MeQ#MPY*9)`#)^AJ!)()!M{^#RK!U^*9RKM;})[1()'J'.)d!g)d!%M{55RK* L77)SPTNT! :)`#M!+)*9RK#PgPT(TRK)^!+!v[S9?* L! :U!$:#*)`AJ!* L! :U!;*9% * L5†ahµ?AR?G7)d!%M{)N! :U!)€55n Œ)€55RK77[.^*9)N!v!UL!(SRP ??GR?Ax) J)RU!!LT*Z!k!M[d?$:)^†W†5‰:?SG?7*9AJ!'L))?S!@#)^!9‡H)*xP9*iA)N!M!MxG())&,.)')5%&0)A`Q*9AGN) !&K,?C!&!,'L%,^Pm*h?!*H)5·*?:?Psa?7P91aM5?!a!a7#MF

PAGE 77

4? †4†*)` _*9AGN)$DAOB!"-S)!(!4&'L%,! L!*)(!M!Mx)d†W†^Pm*~! :U!)d?.!‘;)TN[l^#!%SL!NS)^?!K*x*9, !‘5?:a?7P9.!‘5†?9:a?7[.!‘w?*9)tFb*x#O^! !bS8!N!#!gJU!!N:)]G|i !‘*9)tFb`#O^?! !g!+J*$:Ag[)`w?.!‘*9'L)!%#i !‘*9'L)hMj[?'! :Ta'_!%?M!U#MPY!bS!K)vSL!#)v)`'.!‘!g)d!bS)N!!9!%S*eL!h:A9!U`?|'i !‘!g)kAJ!A+)!%g!d*Vh:)d?L!x!%S)N)R#)kRK!?:X[†J!'!+)SAg*9 %)NcGa F?)d?L!#AJ!'!+)SAg!bSd*eQL!h:[.^*9)tR()? )p??TN.!‘P9i !‘!l*d)hZ [›bA!U#!g!%SRSN@A!%@A@AG? L!LT!s)#L!NS)v)`i !‘;)T(A9!K#%URSN!UR~!HY!G? (:*s)R~ :!%`Q#A`Q)^.!‘;)TN[i !‘;)TNv!l*])Z PYh"GN)?A!PU!'‚!UA)'!*9!k!U!KhO!%Sha?!**d?$:[;)TN9:G? !% :mPmT&??A#M,NSv)*?51b:*?7#†U_#›A#1?SA#*?S/A/AK)S)e;*9?A!K[1e.!‘;)TN!g!% :mPmT&?'o)#M,'?*?5uT?*7#N:!5'b!7#†K)X#% S?#_!?A#1?S*:#L!'N#/A/AK)S)e;*98o)!K[_?:'L!NS !‘)v!Vk)&))?AZ MAJ!K!Z:*LTNSh:<<

PAGE 78

)d#)HRK!V)N)PsL!P98!N!RN)[nMV! 9!gA‘)NSP9P9)HG(9:R$!!+)[8L!(S.!‘#!gH)&))?AZhZhZP9S!%S*c!Mx#!%S!Z'&#A9^?!9AJ!PsL!M)N)PsL!!%S!Z!S[8xPL:)())"?L!(S.!‘!eQk)&))?A@ *YPj)ML!P9)M8!(![nMV! 9'.!‘A‘)(Sa #!+v9A*=:A9@#RKR$!!+)[L!NS.!‘+R`Q*#!gS89*?AK*!s9#TN.!‘Ajhs)# L!P9 L%?T!+5G?G)%!7*9!k!U!%U!;))dS89*?AKPYh"!lFM?#)f!rh"AJ!!kP@!+)ShikT`PjfTM{[4? †W†AJ!!%@A@A#)`S;5aa%hs ?7%?V#!% :m!OR),!H5P9*9A%?GL,'L%,A,[5-,'L%,P9%A&G 'L%,iTN! :)N;)! :U!)d?L!(S.!‘[l^L!NS.!‘Aj!L!*9!s![S;!% :m)S?Me)?S_*9.m895>bP?7P9S%&[.m89*9A'JD*'L%,94? ^#Me!?*Z:GL,'L%,P9%A,[5-,'L%,)d?S;P9*'L%,*O!v.m89A9*LT#%?)5'L%,&-,%UJ(T* LGM)d!%M{^)MT(T?RK#)v)`)aM*9'Y!h_![)^!*Y:&,i)')5%&Z0)?!,5%?aa%?A!aG !%?7*9Af)A9*LT%?&,'!.&-,)^!;*9,Z&-,?:p-,O-,)5'L%,'-,&,i&-,?:,&-,m !V@"8!N!5†? ‰%8ShG?!!P?7[S;*!% :m%&Z!O#9AJ!(S*~'&<—

PAGE 79

AL!)SS%&[†LNS!% :mUA1M{%&!9%?f,,-,&-,?:%&&-,*Y:T˜T! !%g'vAL!*9A)d[9SRSNV.MV'9 #_K»:#A1M{%&P98=!KbA!K9:!% :mG?9 [1N;)RK!K!% :mU?8_* LGM*9MV!VPjJNT* LGM#!bS!K)v)d?S;!%S#G()GL,cL),'L%,5#9*9AG() !k.,*8C,&G1,'L%,m'()Mj* L)d?J(T* LGM[4? ?8_* LGM#)^%&E ?*9MV)^!U!%S)(;)RK* L77[9S W!U‡R~!H!MG? a:‡*s)R~ :#!k)*9PNS ?AJ!g@AG? L!'LT!s)#)`??bAK%Mj)5G??7P9Ua5?G '?h?7*9A)S.‡!‘;)TN%$! ?A[Ua*9bAK%M`)#*])Z !bSm !‘;)TN#*9AG()f1L7+'L%,%G? '`G?!bS.!‘;1‡T([mTM{‡h_!K(S#K%Mj)P9Ua*$:STNT> ?5¨S:a7*9)N;) :W)^!"Q!%Mj)#i*9A)t! * :_[1(;)> ?*9T˜T! )Z *$:G+N)J)d?!%&! _A9!jU)tN‡!S(![K%Mj)!% :m!OL!)S80[)'L%,5¨Sa)?%:?' A‰?G!%?7P9*$:G()=:*9Af)A9*LT%?L!)&-,?:*9L!u*&-,9K%M`}))e*NAG()!=A !&V,'L%,P9p!5*8J,&!.'L%,bS!=A U&V,'L%,)d?`%M`)#!9%?!RA'L%,&-,9Ua*9A)()L&>*'L%,P9p!5*8J,&,i?!,'L%,91N;))d?J%MV)P9Ua!% :mU
PAGE 80

JNT* LGM#*9AG()L<&u**'L%,iN!&))Nw?L!):L<&u*9J(T!% :m)S`m*9Me)"!VP`Q%vE ?W^x!%[9S W!UR~!k'N:# :m%?Vv.MVG?J5”B”–D7)^‘T%&E ?P9!bS;)jm!%SA$:@A#%bA8!)&-,Pm!% :mxMj)9 #;*9$A&8g,&-,mOn9l`PmG #`Q J#Pg8?*?AKNSM!s*P9'sNSFaA*@#)SL!vNSAt9:AJ!G :RuA#Ut9:?:)&xJ*9)tTN!!&)‹)d?L!(S#RK)e)^L!NSn?#)v)e)`x)N)Mj)) ?P9x)()M^)S9[.`*9`!`A!o!G+!U!%mP9'U!)d?L!NS!"QFM?U?:[?!$:!%SL!NS)`m !K#m TN#AtAJ!!K#AJ!T()f!gAAJ!)SMVR()? #iU)a*c#M)N!!Zh :$!)d?L!(S*9)f!!%K!=:%)()NRfx!%Z?P9!gA)()N!S(!%?S9!%Z?[¼¼¼PmMV!!ZP9S*~)d?L!NS#!g*])Z L!)vh:Pm)Nw?h :Rx5T%?!!:?G?A !Tah?7#)SY!!U!PL!WG%?!%S!U?*9m 'xah :A9)= !9#)kRKTN!+A9)`[†J!PL!G%?)^gGo)#)^G+i 'U!P9G+9J*9hSG+!LT\T)d?p Y*9,Go)#!O#!Mx#9#!k)[4o)*9TZg9hSkP9QRS-;;TU%&'(%
PAGE 81

*9,0U)&+
PAGE 82

!?P9S)N)NRKA9RK)`MV%?[.`*9)N! :U!ah :!%S?‹h_ UpP9%A9L!!=:%)tY:#%eh:!?n)()*9A)Shk!)Nah :A9P9S)SMVN!SN!#=:*9?h_ U!4&P9 9 *9(&*O,0 *9A)SMV)&i!?S!bSA9!S(!R`* aP9P9SU!'9[L!)vh:;<'Y: A9!K#)HRK^%X)Ng's* ae?:P9SU!'9[g*rL!;"G? R)U!%#)e;
PAGE 83

m %X%_!*9,)`G#)`*„S!HP9)`nt? Rf#!?)vh:)S'U!)N)@ :#)Nh :hSG+*9A)SR`? RtP9!%`)S)SMVU)tN!SN![[[?RK^G? R)U!%#L!)en??:RK#*9'xPgm Y:RK ?_gU)NS)d?!?h:*9M?U)t! h_!U!!ghO)A9*9A)SM\):P #UM;)U!'97[›bAM!U!''U!L!)v)f!h:)S!?'U!)SMeN!SN!A9!K[i?!bS)SMeQ$:A9N!SN!M;})#!g%Gr!%K!Y:%X)a*cx!%Mj)Ao!#)Z)TNh:nm )`!*9AAS‘)*eMV[`%‚P9SU!'9*9U!* a#!k)*9!K#RK)o !S#9J#w?*9RK)^nc!Mx)d?!?!MV)`Pm!UxP9!a!?n?[a!?Gxhw)`*9Pg)`G+!LT;T)d?p Z#Pg)`G+: !v)#RN!P;P9)^!ghO)[n:U !fZ:*9K!%;)#*9NSAJ!M`#`*9A)S!?)HAoSP9S)N*Mj* a[i!?!=:%n:U !f„:#'`U!*e: u!#! h_!U!n)(K!%;)P9nm P;T‘)*9P9SU!'9[L:* a*9'sa :½P9_T)M`!%`' J)#)S)kTNGG^?^?AWA9TN)s U!A;m Tm=Sx!%S'iRt[U!'9*9hH!M\)ha:ah :P9_T)MxA9G?'U'R?#M\):*‘]GMx[.^*9)N ?_A)`?!fG{L!NSPm* aP9U!'9[1pPg)`)( ?_A=:A9PmG? i !‘;)TNAj^* aP9U!'9*9?!in ŒP9PKŒRN)? [—C

PAGE 84

%&n Œ*9)N)`Œ!%S!qw?#!H)*9PPL![1(%%)^Œ$:! :*9PK!MxPKs#)k!UT!O)'U`?* K#U!RUT;URUTR?#MPY*9)^Œ#)^AJ!)()!M{f)kRKTNv*9)(%%)^Œ! :_!X[>k!M;Q))(n Œ!UT!O)G`?#!gP9SU!'9*9)NPKŒ[L!NSi !‘)eTa%??!kU!'9,AJ!*9U!'9!%SVGf)d?!?#Pg)^G+N)JA9'`U!G+NSP;#U!*e?AA f#: !v)#U!*eGaR r[?*9U!'9G? R)U!%#p Y*g?!?A9P9S)t!s)As)[1( ?_A$:)d?L!(Si !‘R()Px)N ?_A)d?L!NS.!‘#)S!U?M!?!Mxw#)v*9)NRU NG+!M`Q!M\)d?!?A9!K[L!NS.!‘^%‚G+AS‘))d?!?P9G+AeQ!f)d?)N!%&!?a:!9AJ!NS! \n?y!?P^!+)![4+!+)!g!U?P9!+)!*9AJ!#)HRK)^?[^%‚!%S!U?)^%%n ŒP9PKŒM' !‘*9RK])a*c[L!W^,'U!%)(_!+)#!gRX)^n ŒP9PKŒ#PgW'$!G'=!h_!#!g)N~!Mxn 77P9PKŒ)v*9AJ!AJ!MxA9!K[ a*9AS‘)#U!'9*9()J#?TMSQh_)d?AJ!G+!+)[L!Wo)SxhM`Q)a:'mP9s! :U!TNTi)k J)]G#9^%‚,1H?'@!G'Y!h_!TNAx%J%?•Œ)H?'t!G'@!h_!Ax%J%?#*9Ahk!U!G+)Y !S9J5G?AGR?%?7#'`U!)()! J)!v*9 f)#){GxG+G!H#!%lU!*e?AA XR?SR(!#![ h_!U!)N)!ghO)#$:*9M;):P #!H)*9U!'9[—–

PAGE 85

q!'9P9!q?9AJ![n:U !X)`{!%S!U?*9)^x!%SU!'9|n:U !X)^x!%SU!'9*9)`x!%S!U?[L!^%‚,n:U !f)@'N!L!)^)d?G+G^?*9RK'?SV! h_!M;)[n:U *fRK)^x!%S&U?*9RK)`P9RK'?SVW)`567[nMV!Mx)^n 77P9PKŒ5?)N!M{f7#*9RK'?SeQ M;)G+:v)d?* a[Œw?*9,!%SN)+) :_!f#*9)k )(q!'9#)N):U !Xm 'UA$![n:U !f$:;*9n)NK!%;)#S‘)*9_T'(S#S‘)*9G+G`?)d?)NPL!#S‘)*9)():U !fRU!!LT#m 'UA$!)N[4Sn:U !fRK)^!%SN)+) :_!X#*9RK'?SeQW)^[n:U !fRK)^=:fM)Nha:x!%S)t!f#MV!?!%K%?)S%o#URbA’GS%X#!gU!)NG+!%K*ZAP9G+G+W[n:U !f$:;*9NS!M;#*9?AA f#*9_T'(S#*9G+GS!)d?)NPL!#GS!bS])Nw?! :_!f#!gRKTN*9G+)^)a!+)[1(ha:A9!?!Mx*9)S%o#!gh"x)t!f?:`Q)tG(#PY*9)Nha:#)kRKTN*9)S%o[L:!g)NA9!?;*9_!+))d?PT(T#*9)NgŠg)M)SA?[PK!MV#!?;*9WŒ*9n WŒ`NwgN)SMe!?A`Qv!M`}!%K!$:n'N)„!R()? #R!+)n'N)$!$:RK)^#R()9SAJ!MV)`'_? Ao!#! :!+)!g5674()?8??P?h!aJ(S5hS GAb7)p^%‚,1()^!L!!g)^AW#RK!i!KRK)`M;Q1#)pM)(vRK)X#!gRK'?SVRxT(!%?)XM\)Œ#—D

PAGE 86

RK)`g)N#A9*g!%K!Z:MG\!`)#n)S% ?:nPL!gRN)n?[1`S;*9MV=*LT!9L!(S.!‘ #`%‚,!=&(#,?-,AD!'# ^Œ !S)*/*!e&8C,E<Š)P!,!R&(#,'#&!HL:!4&=&&D<,X,e&8C,8RsXLr8#s8-r98?S n)(A9MVT9A!O)M)d!?)S*9!+)#m *9RK!+))N[ :n)NY:RK!+)#MRKTN*9RK€[ %)tY:*9U!'9[U!'9RKTN*9! h_!U!!N:#RKTN*9S9!S9MPK#)v*9AJ!)N!i!%l'`U!!N:nG+!S!N))d?!%!?W*ZA*YA9a:%?[`v!^A*#!bS)N! :U!)d?L&NSm !‘!g* (P9U!'9*9?!RN)? #A9!bS)(! :U!)d?L!NS.!‘!g*9)v)`AJ![?W'U!!%Snm L!h:#L!;<~'`nm NG P_!#RK^U[L!)v^%‚!?Ao)TN* aeP9!?;
PAGE 87

L!)S)N=:v9)N)Z„Œ'„!G'=!h_!#RK!!MsM\)[?)ex!%S)NTAP!M{f#!g!?RKG?S'U!M\))N! µ_!f#i%UR9S!?N!SN!%?S9)NTAP!MSQ‡X#!g'$:V!?Gr!%K!$:)N! :_!f%SM!%K!Y:‘!!%VPL:[?'U!G+G‡`?x!U?fMn\&G^S9'iK*%)gAF f[nG^=:*9n_!M;)f)*(!PK!MV#!+`RK)^!+)I!v[4S!?'U!G^*9G+'U`?)d?Mj)[gPL:!?A f'U!PPL!*9G+'U^?)d?)Ng[.W?:%‚)N)_!M\!%S!q?*9hSa‡h :G%?#M)NvAo)TNah]:A=!‘%?P!M;Š.^*9AJ!)a `)k*Y =x!%S!%v=SMeQ!?[889*?AKNS#!gS‘)^)N'N!i)d?PPL!hSG+K–$T)d?8%?A?#M*])!v*])AA9G^?%?P!M;g*#S‘)^)^Ps!Z+‡!*9A)d‡!i)NPp!%OA9!S!N)%?PPL!/A/A8L!‡NS.!‘'9‡'N)n! :U!=:#%e*LT%?n! :U!g!M\#M,K‡* L#?A!*a* L#*h?!k)* L#1aM* LP9O)* L#iN‡!v))N'N!i)d?Pp‡!%O[T*9)N! :U!^)N!U!854 :?!a7*9 f))d?Pp!%O[ :U!9:)@'NxGN)&,V)')Z5%&Z0)*9G()*Y:*eL!h: 'emPmK* LŒA9Ax%J%?#*LT!9)N*~‡! :U!)SPTNTm f)x)NK77[ '‡m54 ' !7*9AJ!)?‡_)d?L!#XY.,,E%‚,s$AAAWM

PAGE 88

OTS!,AAAAOT:!4&AAAA&8J,02,AAAA&T&u*999$AAA&8J,' ,AAADA&T&u*AA,.,SU,AA999E&&[,E&&!=&SCXL!)!cLO8?-,q"-,i"-,1,"-54,"-SI"-AL"-U,"-&8K,"-,)5"-,X99[1()T(T!+G#)()T(T!+h_!#)N)TNT!+J*Y? #)N)T(T!+v[[[1()T(T!+*S*Y? #)()T(T!+v#T(T)^!G%?T(T[[[M!U*9U!!N:)()^m Pm)NRK,RK!?#RKMV#RKA_#RKGw#RKT #RKg#RK!M;Q#RK?A#RKn[[[Œ&,i)')5%&0)?!,;)NRKŒ$:*9`L,<)&1!H)*9NM#A9F˜!Pm)(w?)"!J!*9()+)[`L,<)&1*9)N&i! :_!f!+!&!%fRKA9)k?9:n!mA!U5P%! ?*!uG7iG^?[1N)RK* LŒ)d?L!NS.!‘^!%SRD&,v)')5%&0)fM)N! :U!)d??;)T(4f‡;)54?AR:?7P9> ?5¨S:?7)p?S89*?AKeQFM?[n;)TN$:^%€!%SPp!%O)`?;!bS!UT*9$LGLS)P9$G)?G!&!9$LGLS)*9!‚*~#*9!*+)5ub%b7!+!&!MeQ!%O#'$!G'$!h_!#'N!U%$!!wAs)P9%(!GNG f![$G)?G!&!*9*R&#*9!)a!5G 'G!?)b7)`R!w#)`RJ,!w!gA*‘#RK)^g)N#J!g'U`?%?!%V$!P9PPL!#!k)*9TN*_%?PT(Tx!%S!U?[$LGLS)*9)(* ?AN)x!%SP]!%O#!k)*9)(.W!MV!%O!+!#MPg)`*])AA JA9!bSG+'U^?)d?$G)?G!&!P9a:!9)(P;@PK!MVPKs#)`WW

PAGE 89

G)`!H[$G)?)GO&!h+?P9S$LGLS)A9G`?%?PTNT[T(TWG%?#!g'Y!)kT(T9S)pTN!%N ?'f!VR*9,&#,&G; !?-,w?*N;

PAGE 90

RK)N 'Z#RK!%SG)#RK!’A#RK'j!77[.`*9)NR!Mj)d?)MT(T[gPL:)S^%€!%SNM5G :?!a7RK)^,lZL1,5Go)#!O!M`Q#9#!k)7|RK)`' **.,5…#w#!s#!_!#!a#c7|RK)`OG#,';*mGo)#!?#M{#Ps#F])#T(T7|RK)`' **D,m{`I#wj#!s^#!_!X#!ax#c!k)`7|RK)`!LTsah :5PKA#9#!k)[[[*=S!H7A9)pRK)^)NgU!!LTsah :|RK)`!kNU5RK#!LT#h_!#S7RK)`!%v#RK)`o)[8L)8!N!U M;))t=:)S*eRKPM`P& )Mx#RXG;QW#F?*g?nm NSAJ!Mx#)k )N*9U!'9[1ML!!%S!?A!Ui M;))t$:#)SAjM;)L ?*?!?A'em#!H)*9M;)PK!M;)&€)v()[1N :U!=:]M*e 8mW^,E&&!=&SCXL!)!cL!8?-,94SAJ!*c! :U!!%l !M\#%Y!)?SM!U#nMe!MV*9AG?SA9i M;)#PL:PmG? )N)9m!%U!!%STN.!‘'i hi)N*c!Mx=:%?nh?_ )^Pu)O!iiMeg!?hii #P9`L,1O)!9%?Ps!fG{L!;*9h8S hh?P[P#.^*9PmTM{h_!KNSmG? Gr`[Z-8)S%‚Pp!%O*9AJ!) J)S!J)d?_!M;Q!+!a[S!J!lPK!vUPK) X!UTAWMn;Q!G^S9'vi[a)^S!JAj)`Gh_!) :i'U[U RK)`S!J!gRK) :i'U#!k)*9RK)`P!M;#R`)`Pp!%O[>?

PAGE 91

!M;!+!a*9)(!’ :=!!%SPp!%O#!k)*9 f))d?Pp!%O[1N_!M\!+!aY:;*9$A&1,9L!#!N#T9Am MSQ!+?P9S`A9)`[PmTM{h_! :_!X#!gL!*9NT!a[NT!a'U`?%?)()!aR()[bS! :U!?:#!gL!)`!?A!a*9,$DA&,&1,P9u,&a,9$DA&#,*9*cT(T!O!LT*A9!9!a#!k)*9*$:TNT!v*9A!a[NT!&RKTN*9Go))Y!P9)pRKTN*9!Z!%v#A99:RoT)NPp!%O#a a )p)`#RKGRKh_!#*])9S)p!MeQ!%O#! Z*9h_ *~)a!+)#!?!w[T(TTNM{P9S`A9)^#P%%k)TN!O*`A9!9[&1,*9T9*j#TZ!f!PmTd)H)#P9!%&! _)d?(T!a!&)‡!O**9A!aA9M{))N N'NSPA=[8NS!a*])9S)pM{P9SNT!a#RK'?SeQNS#!H)*9!%v! _RU;TP^Q*~ifP`yAgP9P`yMeA9!OhO#)S)e;*9;: ,&,9u,&1,*9)N!a!":*SA9`?_%?G€)!aTXk Z){#! !9)vvN)A9! :U!T(TJ)d[g!U)^R;*9/)&1,?:*9!R,M)&1,9^!^A*#NT!a*9!%`)N!G`Q)kM;Q)#8NS!aP9k!Z*9!%`)NhO#V)`)N!A9TN!_%?#L:! :^*9!?A!a#M!+)*9)v)^AJ!!i#AJ!!i!H)*9AJ!L![†J!L!#w?*9AJ!)NAN)*h_ >9

PAGE 92

) RoT)‚Pp!%O[1NAN)h_ =:*M ) :TN!_%?)N)!aRN)#!k)*9!9%?)ML![>S)(T])H)!%v! _?:*9hSG+'U`?TtkxV!g)`m L!#A9hS)N! Z*c!g)v)^AJ!L![†J!A9`?%?m #m A9PY*9AJ![g)^! :U!=:#)SPmMe}!KNS#MV!?^%‚! :L!)^m !a#Mm *9AJ!!)N[.8("ZJ;8*9)N! :U!*$:'N!!k)*9A)@'N[ :!%SL!NSi !‘)v^)`';*Z&u**9n!k)hS*O))@A9%?#M,…!k)#w!k)#!s!k)#!_!!H)#!a!H)P9c!k)*9G( )()t e)d?G+a!k)[L!(S.!‘!AP9S?!k)*9,A!?!k)5Aa?PaA?7P9?*?!k)5a*?:?Pa?7#;!$!)N*9'N!!H)[†!?!H)*9)N!k))ZAn*=:)t!$:'U!#!k)*9G+L!H)!+!aAg[*h?!H)*9)(!k)A)k?U!!N:)MT(T[†tAJ!TNT!%S)^AJ!)d!H#*h?!k)A)k?U!!N:)N))d!H#%)d!H9S*!bSh :_T)d?)d!H=:A9* aG`?[bSG()K!&V,?C!&,'L%,)d?†W†!gy*h?!H)*9)te?\T'=!G'=!h_!P9Gh_![*h?!k))`?w?,AJ!*9UT@!!U!T(T#?*9G$!!U!T(T[*h?!H)'?S9AU!!N:n)d!H)d?)MT(TP9TN!_M;)U!!N:n@*+)PK)d?P!M\[1S)()@!a)d?!?Pl?TN!G%?*9`'?S9A)NRN) ?`5PPL!7[N) ?j!G?PB

PAGE 93

'_!*9S)p ?xv5!aA7#)`~!H)!N)OA¾%?[U !?RK)`!%N)!gPPL!)pRK)`[L:Pp!%OA9)`*9Pg)`G+L!k)[^!U#RKTN*9^PPL!A9!?)NA()M;Q1RK)^'N)=![PL!)d?!?)NAN)PY*9!+)!#A9)N'N)=!)d?!+)!Y:RKS9n)d!dQ*h?!k)[n)d!H=:hS'N:!k)R?Ta'_!RN) ?_!M;QA9!9%?#%)H?)NP9S*h?!H)[)N)d!H„bSP9S*h?!k)%##^!%i) :iPK)"[8?S nG+J}!N)hS!aARx*#'?S nG+!N)hO)d?)d ?m *9)NTNM)d?RN) ?[1NTNMx$:*hYR`Q'?S !kJ!N)R()#*9A!9%?G!H* a#)€'?SVl[1d!H)^?!k,AJ!*9XL'%L*+,&>?*9"-'%L*+,&>9n *L )d!dQ'sh :_T*KRuS#TNG!H#]Px?h_ UKP9LT[K*L )d!dyfPjSj'U!*9+P;#)SRK)S!aAP;J[:*9 :aG+N!SN!#]Px?h_ U>_!P9.S[L:!g*h?!H)*9)@'N)d?_!M;Qj["QPK!v#*h?!k)Z'?S!9)N))d!H[_!M;xhSn)d!H=:A9T(!_%?[_!M;WTN!_!g*R&)!&)#!+!k)#*9A)S*T(!Gh :A`I#hYU)t!N)hO[M!U#)d!H)"_!M;}*9AN*9A N)S? AW#A9*9A)Si_P!M;Q[L:#hSn *L )d!HP;JA9GBC

PAGE 94

`?*9* a#SPK*L )d!Hn)S!aARKP;J*9U!'9[3[8*9AJ!! :U!! :_!fh :!aA#)S%‚$!!U!m hS!aA!S[S9!rPp!%O*$:!aA*9A!+!a[aAa:*9gŠ^%‚*9RK?:*9)`#*9n !Mj?:*9PK!Mj#m RK])N[aARK!9S'U!M;})#)v|G :Fu!Pm?TMSQh_JP9!wA9!K[aAJ*9)H?)d?Gh_!#!aA!w*9)H?)d?)aM5?!a!a7[1aM*9'N!m)d?!Ux#!q`y! :_!fP9'g€[4h_!*9_!M;Q)d?!U^#!U‡`Q!M{XP9PK!MV[8$!m)d?!aA*9!Me!%O'$!J#'x!PKAv77*9Ah :#RU!aAf!Rx_AA9P;J#!9%?!G?P'_!#!H)*9Gh_![aA!i)aMWPgP;_AA9h?SJ*9*h?!k)#Ax )S$!!U!_!M+[1aM! :'sPKAŒRv)!v)A9h?SJ#M!%SJPY)^!w#!wRK%VJ[1aMx!%SGh_!A?PYS9Gh_![aA!*9!w#'9:%?_!M;A*9J[!M;Q)d?!U^m hS!aA!S!JA9_%?[aA!)"PjP!M;RK*g?? #A9)pRK)"? *9AJ![aA!P9P!M+ ?_Pj? MMj)PjG`[M`)PjG^! :R()? Pm_!M\#MPY*9AJ!!+)!i[.fPj!KŒ)vL!NS#!gJ?:*9Gh_!\TPj?h_ UKP9LT,!?:*9RKGh_!\TPx?h_ U>_!P9.S[M{h_!%Mj)/\#T(!!%B–

PAGE 95

)d?v_!M;Q#TM{hv_G? `Pm :aN!SN![.fPj! :U!*h?!H)#!g*h?!k)*9)S(!!%GaR= )aM[[.a:!g^)aM!+!a*9)SN![)V;(8K)@ :)d?Pn!%O*9O)5†?a' G!?G7[O)*9GN :!f,0[)&+
PAGE 96

PL!%?#RK)^*c Q­Q)#*g?_!M\%?#RK)`!+)!*M\)[N#T9AR()? #!_()Ta'_!B{'U!?:RK'U!%)aMPj_!M\[^%]!*#n* L! :U!^x!%*9!^A!o!)(;)g!M‰%)d?L!(S.!‘)k Pm)()a!U)d?Pp!%OP9)a!Mj)d?!+)![g)^)N;)g!M;Q$:)SPmMV!K(S#'L!(S.!‘)^m )tR()PjL!NSi !‘[mTM{h_!K(S#!gL!(S.g!‘!bS)N*c! :U!)d?K* LP9?A!a* L*9A)@'N[1(!(M5G :?!a7!%SK* L!9%?PsL!;*9:!L::)hs)w?*9D,SJ!*!D?:*9D,SJD,$%&91KR*;*9\!&j,$%&?:*9t!&8K,&j,$%&9:!L::)*!+@A)N!%&)d?AgA9^?%?@APs<),!L::)*9nPsL!)v)`!%S!ZSA9!K#)kRK(GF X!%Z!U#!%NP^QnPs),,SUL::)!H)*9nPsL!WG%?x!%Z!U#%! !9L!#M)()Ps)tL!P9H)&))?AZ L![@APs<),!L::)Y:*9,6Q !,%&,8')!?:*9I'-U#,)$%&5?%S!G??7#C!% M{#!k)*98B,&G;&)5&=:!4LAA&1,9dE&02,,8')!?:*9Ff)™X™5RGS':?7#xKTM{#!k)*9p!5*8J,?!H,*t&T&!,&1,9B”

PAGE 97

CQDS!,$%&5œ?*?G?A'?P?7#x?ATM{#!k)*($o*0u*&G),,!H5&,&1,9–Q3-'8K,&P$'U%&5A!: G7#)^!;*93-'8K,cL),$%&5A!a'?7#x!a:TM{#!k)*9;:;,&G&&L4&1,9DI.&?-,&,&TL$%&5AS?Gh&7#x'o)TM{#!k)*9D*!Y,/)&1,567[@APs<)9,!L9::)$:*9hS&T&,'L1,&D,)d?AgA9^?%?@APs<),!:!S)&&L)*9#6}$(!R,^&&54?A?'?h%?8ShG?!!P?7[p!5*8J,&+]&&5?%?Ta8ShG?!!P?7[CyD&+^&D&5œ?!?Ta8ShG?!!P?7[–y…L),&=15^&D&5P?*SR!bGP?%?8ShG?!!P?7[Dy3.,!_d^!&5†? )%8ShG?!!P?7[nPs<),!L::)P9<),!:!S)&&")(:G? !9%?)MPsL!P98!(!!%S!ZS#MV!?!O_AP9!e)]x)N))"?)m[4+!V)]$:#!":!l!K#!lT(A!A'j!?) :!VAJ!P9Ps#Mf.,,-,&-,!g) :!Vk).L!M*?P9tm8e!(!Œ,&:&\,*9AJ!!KTt!K{)N!g!VU!!N:)ML!P9)M8!N!#$!*9!Vk)K*M\!;L!#!k)*9k)h9L!P9k)&))?AZ L!#5671^G()^%‚!bS)(;)'!% :m!g.L!M*?'m !s8%?A?#8$!JM*?'m !s % G?5>M{7#K*M{!;L!'i !s%?R%!5A7#8NSGL!'U !*gs(hM{5>M{m aA&!7P98$!RK!9!+ L!' !s(aA5Am hM{&!7[B<

PAGE 98

bS*~! :U!?A!a#!g.v!‘;)T()SU!!N:)ML!m *9AJ!NT!a)N[.H)h9*98NS!a)d?L!P9k)v))?AZ *9k!a)d?L![?:*9^M;)*,H)'&))?AZ W!9L!*9M;Q))NNT!a)d?L!#)(e9_%?x!U?A9! :U!TNTP9NS^?)]G*9H!a)d?L!|H)h9xa:TM{)+)*)#Mx!OG+:P P9)H J)]G*98NS!a)d?L![?:*9^M)N! :U!)d?f,,-,&-,,k).L!M*?*9NT!a)d?k)&))?A9 #H)h9*98(S!a)d?k)&))?AY #k)&))?AZ *9k!a)d?k).L!M*?[L:F˜!PmNT!a#!g)ML!*9AJ!!i#!k)*9)v)^AJ!L!A9!K#A9F˜!Pm8NS!a#!g)^k)h9P9)ML!R()#P9F˜!Pmk!a#!g)`k)v))?AZ )")ML!R()WNGA9! !9)&N)[&M!%S!U?)v)`AJ!A‘!!%@*9(T!a#)N(GN)d?A‘!!%@)U RoT!*98NS!a#P9n'`A‘!!%@_%?xhM`QnPpM`Q)*9k!9[8x)^)N! :U!!?A!a=:#)SSL!L)^m L!xV NRH#_!P9Ps*?[1()R)d?L!NS.!‘^‚!%SAJ!!%ORUT)^AJ!9PsL!N!vgUi! :U!TNTA9)H J)]G[%S)(Gf)ML!WNGx!U?A9! !9)& N#!g)()R)˜T%h?_ )d?'N:Ps[8?Ps!%! J)Pm) f%?ARUT*9AJ!! RUT NRk!%S!%O>W

PAGE 99

RqT9:#P9'fPshMxw! J)PmmRUT*9!r RUT_!567[8N:Ps)tL!$:*9,6}O(#!!$%&5T?‰:8S hh?7[Q!?$%&51R8S hh?7[ˆC}!7DA6$%&5)P?' 8S hh?7[–Qf1L'8L&-,™5%?R !)?h?8X hh?7[D}fL,)#55aL,!$%&5??R?A 8S hh?7[”Qf):!=A$%&5?‰:?T?8S hh?7[*‘)5†?!%b:?7!k)*9PgL!!M{h?[L!NS8!‘)`?!K*9I,&(&-,P9!R,&-,! :)()! 9R()? #MPYKPj? P9!s9S})N)()!KR()[I,&&-,)dG+*i'(P9!OR_AL!#rRA_) #?)`)Kk)P9h :_T!f!!gM\)!0#&)5&-,*9h9L!#E ?!UWA8!(!P9.!U)v8!(!bAPmG%?`Q1
PAGE 100

*f.fvNS*9TuT! %$!AZ #RUMV!?!xvSA? )`[OR,&-,h"TuT! &!R,,)5>:??7! J)*f.fNS#RKh"P@!+i!% :m(S[›m?*9AJ!T˜T! !%S)N;)L!)5¨S:a7'89*?AKNSA9RFM?k)&))?AZ L!PY!MVh"*9AT˜T! %$!AZ !%S)N)T˜T! )d?L!NS[p!, !$ 5&!H,,8J,,E,$%&cL
PAGE 101

)"?q aA!+'=!8€)O:#%g!%SB@AG f!9:NA‘!P9SP()[8.m!A?bAm!K!% :mG?9 #!H)*9.KTM{_$!!f#%*=:"N,-,*!kDUIOE,P9:'N!!% :m)S _N*9_s!X[ _N!% :m)S@4N*9_&?A!X[@4(!% :m)S.S&*9_!k![.Svv!% :m)SS‚Y*9_p!t[S€Y!% :m)S _@*9_*O)!K[ _@#;M#MeZ V.+V#!d?`')`)?#N)d'N# KA‰%$!)^U [†J!KAbMV!ORp!!,*8J,!+N)J#'’P9SS9A?G{xG{:U!p*f[X'U!*9MVR()!MeQ#)SP9S)SP_)WS[d?$:S‚Yp!X)^MV)?S_*9Z]#Pa*eQp!tbAG+!aAo)PU!!9R_%‚,a!s'm!O#aAMAR&9[V!V)ZT$!!k)#†)GH!%Z?[ _@FbA*eR_=:#;?*%€,8m'NT!O#†R&h_)T9[8N*?PK$!PL!#9Fk!%@?[mG? S‚Yp!XRK!% :m!aA?)SZ]A9!% :m)S _@[Z]'’*’T&?'o)#*LT%?AJ!T(R()[!K*])Z:Ta%?*9A?ATNP9'o)TN[ _@*O)!KLT!s)RK!% :m)S?)N[1()A$:6Ž6

PAGE 102

‚AGa )eZJTNTGMx)"?9!%)P9SRSN@AR? :V.MV#A`QJx)"?.Pa!+xS!9#!NhMSQ*f^(S5?ATN7)d?*O)!XP9'9'N)*f!_ANS5'o)TN7)d?Z][gPL:Me!?!Me;ZJ*9_!$!!X[(T!f!"Q _@*O)!t!%x!g!$!!% :m#Mm;)!l`*%„!!s[?ATN)d?*O)!t)?%?*9A?A)S9M+P9? :!dQ?_[_?A)*)?%?!9?)*9E M…P9aA!U[_? :)?%?!9'?)*99SJ#aAKP9NT…[.UVf#)aA!U*)?%?*9A?!m )n?*9>M{RP9S9*S[8xPL:Aj;*9p?!„!!K[.UeQ :P9†#!g!mTSG :M+)P9RAPjww!!K*9AAJ![1^?)m!K!% :mG?_!?A!?*9aA!UP99SJ#)S)())"?'!?T! J)Pm)aA!U!g! J)Pm)9SJ[m!K*9AJ!;)TNRKh"P(!+#RX;
PAGE 103

&!%M^Q)RvJS!gRXG?S'q!M;Q)P9)pRK)^)N)g*$:!%v! _A9G :w%?M\)[MV! SmRK)‚'U!!+)!i)d?Pp!%O#)v!+*+)!gAG+N!SN!#)SA`Q^%€,†J!9:!;?!m*9AJ!9:L!#AJ!eQ!;?!m*9AJ!eQL!Œ[gPL:MV!?!MV^P9S)H?#*9^P9S)H?L![M?)()9#.SL!!%Mj)U!)v*9S!%U!*~P9* a*~A9!K[1N!%U!*c)d?L!NS%9)N!%sq!*c)?SA#*=:a NA9G :* L#!gA!$:ah :)d?!S`?#T(!?)NA9AV!f)b*=TG+GN!`#)o!k!)N*MjAJNS^!%`' J)MV!?P9SG!HRtWSA9bAMV!?P9S)t*s)As):P [1(* a*c)d?L!NS*9* a*c)a)vTt'URoTa)]!%S!#*$:PK*M;!l'A9: MV!MS%PL!#*$:*e'N)NA9!UJ)]G#RKTa'_!MVPj!?#RK)`?)=TG?’#)S?)pm ) AJ!GXTL? Rt`Q)t!%9?#)SL!h:TNbA*e!l!_A9FHR~!UTPL![.fPj!9Ag#!g!%l'`U!I!N:nm NSNhf#?!9'SM\)#*])9S)p*$:G+)a!+)aL A9XPjAgP9XPjMV#'(!)kP_)g)pTN*=:*i)K'€A9FH!%&i)SA;PL!)()o)RG`Q#w?*9A;PL!m M;):P )N)t)&()d?Ag[U MVV'U!!bS)N* a*~=:!g*9Ag)`n) J))U!%?P9n)N!9Rf)#*9A)SVMeWRX*R!A[1(S=:PmG? !9%?AJ!!KNS!bS6ŽC

PAGE 104

)NS)"?L!„h:#)HRKL)`PsZ+!*9A)d!)NPp!%O[1(!K(SW:! :^)^m L!P9m 8!(!#GSL!P98!(!)v*9n'L)!f)?S!%S*c!Mx!UJ)dGA9!K#)kRKTN*9n :m)d!i[gPL:?!bS)N!K(S$:!gRK)`G+A’!#)k!+Ag;)!LT! * :_mi %)@ :)d?P!M;y!%S!U?P9!%K!$:%)a*:[.SL!*9S)d?)a*~)ZTN;)’ #G :wRz#!%Mj)G? PO*$:'?)(;)*9!/!0[,&L4A9!%lh_!'?)NJ)*9&)5S,S!9MV;)!bSS$:#*])9S)pTN)^)(AW*+)!!UmbAAgx)t!f%?)tG(#x)tA%?)t!v[.`!L!*9AJ!!KNS%$!!%?AP9%$!‘)'_!!%S)()!K(SPL:[)55-:!0#$%&

PAGE 105

+])]3

PAGE 107

323^58_[+`/a'+`bbb_?:FbARm'€)nS!$:)`'?!K' !‘P9'N:!K'.!‘#?:bA!`A!o!*MG? 9:,8?!K !‘,X3cdTACUa'!N!#R)e!bSL!(Sm !‘#*Z:cw?!%SG()))"!()S)*)S&G)A9*9AGN)f#L7.'L%,%!bSG()=:!9%?1a FN!K[19 FN!K)?Pn %?*9APKPT(TP9n PwTNT[KPTNT)vPm)Nx!MV!%O#RKGRKh_!#!H)*9*~![n PT(T)vPmPn !%S_!M\jGh_!PK!MV[bS)N! :U!)d?n 'J'U !‘!gTNT!i*9‚n !%S*?A!U, NRk#_!P9Ps‡*?[bS)N! :U!)d?1a FN!K#9?M

PAGE 108

!)v)^_!g*9n !m#)e NRHP9Ps–?g*9PK!i[NT!A)N!aAP9PL!RU!!9hS)NGH))d?h :P9_T#!k)*9^TNT!m*9RU! N)d?AS‘)[4H))d?S‘)P9_T! ZS9PK!vPK) #*9A)S!aA!a)H'U) :i* aAW[1a FN!K)?a%?*9A*O)a#)?h :%?*9A!Hh :P9)? N*9Ap N[O)a*9,.,&*,.,*9)NaTt'U%=!%J#'?S N!)N)()aR()[“fLXL,1,*9)(a)d?PPL!m TYM{h+?) ? #a N!e)")`[“^,' !,1,*9)Na) )N_!M;!%Mj)P9_! \G? [“8J,u,,#,*9)NaR!aAPM{!N)hO!g)^m !aAGxk[“!=,#,,1,*9)Na)"AJ!*SP^Q*Sa#M*Sa!gTX'Ux{Pn #A9'U9a!g)vx!%STmW;#`Q{!aAG`Q[“& *,D,*9)Na*9A)SMV!?TN)s )NRU! N)gA#*9hn[Hh :*9,,Z:L
PAGE 109

aA9)`[>S)N*g_T*+) NRHS‘)!v_S‘)N)!9%?[“y,'8LcLD*9)N NhS*S‘sa?:hS'U9aA9)`[:*9)vPm)NRU! N)d?_!M\9S)p€#*SPj :a)d?_!M;!%Mj)[“<4cLD*9)( NRKhS*O)a#!kh µA9)^#A9hSPK*L )a!%&!SN!*:G+_TJ))d?PKAP9TmWSP9)kM;))NU!'9[`I:;,cLD*9)N NhS?)N)9 n aP9M{kaM{h+?? A9!9#)pM)N)!k_Th+?P9SG+!N)hO)d?GwT A9)^[“.,&8K,cLD*9)N NRU!!9'`Q@!N)aP9!@!M;h :[PL!hS*O)a#!kh :e?\TA9G%?#MRU!)O)S9p Y!gRK)`PL!g)N[L:^%‚)^)N=Œ)Tf!?#) :m'U ?VG? *9AS‘)*9RK!Mx#)SRK)$T)^n PPK!MV#A9)v!%Kx)U!'9!MV!s)[aG*9RWS#*9e!%;)#*9AS‘)#)S)ZTNN!SN![1NTM{!k)N!S(!)^!g!0[,&L49`*9`Q* L#%@*9Anm RK?:)&#s*9!ms$n!aA!%)SPn#! _*9!%&! _Ta'_!!+)!M`Q)d?)N)G+PL!#i %|)N*ca N)d?kh_ U[>"'?)(;)$:A9!`QN!SN!#!k)*9P9SU!'9[:&N;TA“K9:!eTN!_P^19 FN!KhS?K8!†?‘!%?#*=:)N!:U!)d?K'J'i !‘*9Af)[9!+)!K)?!Ux ?%?*9A?AK,U?AKP9_$!w?AK[U?AK)^?TM{h_,AJ!TM{yh_*9)H)t)MTdTGh_!PK!MV!g6ŽB

PAGE 110

RK)`)aW#M)HTM{h_RN)!g)(!a!?9JP9)N!aA!?'U!Ta'_!#'U!**)n!M*+!%Mj)P9G? #A9*'NS*9PKW!g!L!*9!%NPx)N!MV!k))d?!?[4S*?:)NNWR?A9Ta!v))SU)tP!H#'`)(p YZTNT!m%?S9#!gRK!mLM;)AJ!PL!g)N[._$!w?AK*=:*i%‚!%Mj))S!U?AK*$:!MV!k)*9A) Y&)A9‘!%?'NWan #%hS)NRU! NG+Ta!&)A9'U!%‚)NTNT!+)n R?)p)€ ?*9'x)NP;!M`Q)d?!?Ta'_!*9Nn A9!K[+)n WRKL#!gS9)NP;!%vTa'_!)d?!?%?#RK)xPL!g)N[;!a'U!*9A#RKTN*9!+)#)SU!!N:m *9RK)N[1aWRK)^#!+)TNT)pRK)`[MVP9T(T)N?m RK[œ]!)O)#9!+)!K!be)dw?:UA!UA9)d!%M{)$AhO))Z !s)h_![CQ L!!K[“K9:)d!%M{*$: L!!A9! S#)f!%@m N)#R :m !_[1S%‚e)^x* L!Aj)`!ms#)^!ms!g!%v! _AjTN!Rx[)`!%&! _Aj! M;)U)tN!S(![mTM{h_S*c#!g L!!Kh+?P9S1a FN!KP99!+)!K*9A)@'N[8N:!K.!‘,6Q(T!MH!K[“K9:R{!lK%Mj)5G??7Ua5?G '?h?7P9J(T#*Z:#,:L<&u*'L%,*9Af)#)SPT(Tm hS!k)A9'U%?#99?

PAGE 111

H))`!NA!H#*9,…!H)#w!H)#Pg!H)#!_!!k)#!Z!H)#~!H)#A!?!k)#P9?*h?!k)[%S!NA!k)Y:)`?*h?!k)*9)@'N[*h?!k)'?S!9U!)N))d!H%hSn)d!H$:A9T(!G%?P!M\[!M;A!?#!g)())d!H*A?)N_T!%xPm?*h?!H)[1d!H*Pgah :A9G^?AW[L:ah :*9ah :)d?n)d!H#?*h?!H)!g)k?U!!N:)N))d!HGR`t!!U!)MT(T[M!U*9PT(ThS!k)A9'U_%?#)S^%‚,)5Z!g!:L<&158 ,AA:L<&u*r9 :m%?V.MeQG?J!bS;)^mbANT!Mj!KPmMj)9 [:eZ-8TACK9:*$:GL,'L%,"D%A,[5],'L%,)d?S;'!(!P9D*'L%,)d?.m89*9A)@'N[?A* L!K)S$!!U!Pn !%S_!M\jm Gh_!PK!MV[.WGh_!PK!MV*9RK)^!+!&#)v'xah :*9AAS‘)A9U^?%?Pn [uT9A!O)#PgP;RU#)SAj)$T*=:)NvNn =:[8L))a!%&!gRKLNn P9Lo!!U!*9RK[1MT(T! :*9n #MRKTN*9!MVn [n A9RKTN*9!MVn #!k)*9Nn [Nn ! :*9n #A9RKTN*9n [n A9RKTN*9)an #!g)€R()gPK[L:PT(T! :*9Pn #M :m*9RK[~!)d?)aM#! :*9RX!s)#'$!**!

PAGE 112

G'$!h_!##M'x^G%?)MT(T#)S^*9)t%i)p9Nn [.W*9)t%i)O?Nn #!g*c!i)d?)aM*9RK#M!+)%?)aMRKTN*9RK[M!U#)aM*9RKA9RK!+)*9RK#)SfPjn RKR()g[g!U)aM! :*9RK!s)A9 :U*9n [n PjRK#RKPjn #RKR()? [n *9n )d?RK#RK*9RK)"?n [n #RK#?)N!S9t\TPj? [$:%X)t=:*9!% S#*9RK)$Tn )$TRK[gG+L!k))d?!?G?*ZAA9!9%?)`n )^PK[M\!*!%G+L!k)!gAj!M;))(!+)!'Y!RN!Ms[1NL!k))d?!?)vL!k)M;)x!%S)(TAP_!M\A9!K#)kRKL!H)M;)!+)![† f!!j!+)!#!gTNV)(!%+)N)AjM;)[M!U*9)SG+L!k))`j#RK!m'U!!j_!+)#!k)*9'())(! :U!h :!k))d?(T!Mx!K[?A* L!K*t:&,i?!,*9Af)#)S)e;*9&,i&-,A9RfPjMj!K!k)*9(T!Mj!K#!g;*9,&-,?:*9p-,&-,9EH#ZATACK9:RxT(!xMj)9 hS _@!mGMV%ZP9V":P9SRSN!UR~!kG( #!bS~w?G()G02'L%,!k)*9&,i)')5%&0)'L%,P9*t:$A)?!,*9Af)#)S)e;*9$A)&-,9!?!)d!%M{! :U!,*8AA:L<,E&&15r9aA=:!k)*9)]G#66

PAGE 113

!aA=:!k)*‚8!(!P9L![4!H)px{!aA=:#U!'9)px{!aA=:[ _@!mGM)d*Y:!% SA9* L)N!aAP9*LT%?! :U!,E&&15&)5cL),9?A ?*9,RK ?#N ?P9!% ?[%SRK ?)^N ?P9!% ?#RKTN! :_!*9RK[%SN ?)^RK ?P9!% ?#RKTN! :_!*9N[% ?TNh T)NRKP9N[1aMPj!aAP9PL! ?_Pj? MMj)fG^[S9Mj)RK)^G^#S9)aMRK)^!aA#S9!(ARK;PL![!?!K)k_!A9!gA)t*~!Mx[_#N)#)a#P;#XPj!K9:)v*9AJ!G+S!J)d?!+)![g!U)SR)M…)9 N!SN!%?S9_!j#Gh_!PK!MV[%S_!M+j#A)N!_()?!&[_?:())vhSAJ!!aA!()hOA9!K#?)(#RK)^)N9SJ)![1SL!RK*9A*9A9)pRK*9Ahn[[[4+N!S(!TN!gAx{!= G f!)a*c#!S(!*:)$T!%M;)[|U!)O)TN!%_!J!+)!Mx)d?Pp!%O[>SPKP#PK_A!!jG+S!J)d?W#P[=H+Z#-TACK9:)pM!?*KTN!RxxMj)9 #)@)k{),!R5?!,P9hS.t Ze?!{+P9%&iAV":P9.MVA9*LT%?[K9:)SP!M\)^G( !Mj*9,!#'_!##hs#!9#S#;*9!?Af*O)!Mj[PL!m )^G( !Mj=:[66C

PAGE 114

GN !MxY:TN!%?!gTa*9A_!M+`P9!+)!x#P9RG( !M`$:!M{:? #!g_!M\!k)*9!+)!#!+)!!H)*9_!M;[n )`!?Af*O)!M`Q*9hS!LT :mh_ *ch :R`[LT :mh_ *~P9*O)!MjPh #A9G%?)(*c55G+G+PKŒ[4+G+PK* L*9)N‘)Go)!%SNS*~)d?S?A!K[bS!K$:!gTa'_!)&wP;#!%lRkNS#RU)S!aA!?!wm)"!+)!$!!%&#!U*9N!SN![@D3TTACK9:)@)Hx !,%&?!,*$:'&AL!)aK*9A!e)v#)S;*9f1,,-,&-,?:*9%&&-,9 !%&,8')!!% :m)Sp!5f8J,&!0M)9p!5f8J,&&0/)!% :m)SS;[S;!% :m)SS%&[S%&!% :m)SA1M{%&[A1M{%&)"Pj8$!KP9SRSNey.MebA!K9:!% :mG?9 [1aK!K)d!%M{)N! :U!O)*9,s?#!d:#`?#TS#RK#!k)#)SO)*9!+)!i)d?Pp!%O[O)#Fu!PmTM{h_Pp!%O!g;*9!i#_%?g9;*9!Mx#_%?KnJ!N);*9hO[n !%SPp!%ORK)^g%?S9!m#! jP9hO[;*9)aM*9*$:*c!vhSO)A9!%l !M;Q%?[S9O)%?RK!$:a *9)aM[4+N!SN!)d?1aK!K*9x{&T66–

PAGE 115

&,&#,$%&r)S'`U!)=T!%M;})A9!bS)NS!ÀJ)d?W5T?%?Aa!A?7[MS!H)N!SN!)d?!K9:*9!?AAL!!k)*9,!a#R$ #c[”}&%)!K[“K9:Á!l!%Mx)! J)PmK'J'm !‘#)SA`QFMx*[)(! :U!(E&'%A"a,&Tr9m!KRK'9* LPmPp!%O#)v)dxG+)Z M;)N!SN!A9!K[gm!KWRK*LTP@!+#!g)g*$:s&GL
PAGE 116

g2+hg)ig.+5%?a?%?A!a%?:?G !%?7p!,,#<:*XA ,:[*G)*X,*MOE&0=,(D<(D,,8,*O*/(D,,#<*D)L_!66”

PAGE 117

>S|PK!%&#h_)PKo)[>wPKSJo)*t8SU!=!^?:8(!'Z8?*?AL!?)f#!aAPKR m‡#PKR m)f#PKH Rd'f#Pi*:NSAJ!Mx#)k )(U!'9[?A!U)ML!:8(!W8?*?AL!?)f#o)?L ??!?Ahm !?A'm[1f!%8(!W8??AL!?#!s!a)]#!sA)]#!sPK!M\)]#!sPKh€€)]#$!%l$!!U!R#)a!+)'$!M[1f! :U!8(!W8?*?AL!?)]#!k)! :U!)]PU!¨U!U#:U!U#'?*?:U!U[8'm!(!'9?567*,I)qE ?+!8!N!#R!9T˜T8(!W8?*?AL!?5%&! _J7!$:%p Zm RK#bA!UJU!!N:pRKN)[Q›N*s!+#Go))€R()RK#RK)€R()Go)|Go)*9RK#RK*9Go)[O#!Mx#9#!k))p!U)N[Q›(*s!H#=:*9)NRK!Mj)d?)MT(T,RKGRKh_!#RK)N 'Y#RK!%SG)#RK!ARf'x![8xPL:!%SRKŒRK)`Go)#RK)`!O#!Mx#9#!k)|RK)`Ao!#!?#Ap#*M…#!a#c|RK)`Go)#!?#M{#Ps#Fd)#T(T|RK)`…jU)NRK)`c!k)x|RK)`PKAA9)pRK)`)NU!PKA#U)NRK)`*WS!HA9)pRK)^)NU!*ZS!H|RK)`f#LT#>_!#.S|RK)`!%&A9)pRK)`)Ng*9o)[gRK)`)NGxo)#8m!N!`?58!N!7!bS8(!W8?*?%L!?#*eRKPM{P& 5671a )]9:PU!'‚!UT#*9,)&F)&FA)G))&FA)G)S)5)&F9:!S8))Iq.##P9S)KS9Gh_!#%?S9)tS9Gh_![8ShGP??666<

PAGE 118

)MV#PgRKPMxPv )Mxv#)SRKG\„#F?*g?nm hNSAJ!Mx#)H )N*9U!'9[1ML!!%S!?A!U!bS8N!W8(*?AL!?A9M;)PK!M\)&€)&N)[1S'U!%‚8N!W8?*?AL!?*9!Z)]#*9A)]#*9PK!M\)d#*9PK€€)d#)`!m!%lM;)U!!N:)(Rt#)aA!+)RK*ZA[1S^8N!Z8?*?AL!?)]#!v^)]%‚,¨U!‡U#:U!U#'?*?:U!U#'?*?!@:U!U[8em!N!'9*?w

PAGE 119

666+jk\5+i25p!=A*9!U;!o!!UpU*A()hs)!bSaA!UTp)OA))v)NGf*M\!V?)d?AJ!_!M;WTN!G%?B!%S!U?[UT)^'?!H*9,0 UZ?!YA&GL,?!=AP9&!FL?UOA9†tAJ!RUT)`'f!% RUT*9[&#,?!=A&G;?!=A !Z?!=AP9?-,?!QA9bS)Nw?!%S)N)R#!gAJ!RUT*9AJ!!V?G!)d?AJ!!Ux[gx!%SPp!%O)`PKGf!Ux#A9!U^g9S)pRxZ '‚AJ!!VR)$ !S#%eU!VR!9*LT#%U!VRG :S#G? )"U!eRMRe[U!!Ux9:*U!U`R()#)k'U^?AWM!U#RK'?SVU!€567[567›bAG()-°1#AO)!H#^Pm!UjP9!U?5ÂF =&'N7[66B

PAGE 120

†J!RqT!&!bSGf@A)d?!?#!g*a J)lAJ!9'?!%@A!%_ @A[†J!!% RUT*a J)l'?!%@A'?AM{*@A!%_ @A[†J!! RUT*a J)lSAMVG( !%_ @A[†J!!% RUT)KŽ!i RUT[1(!U?)d?!?'a:V`QP9SAJ!! RUT;*9mRUT!%S!%ORUT_!L[9L!^%‚!%SR?)`'?j*9,:;*!g!Sy*Ug!P9"^Sj*!g!A)N'?j;*9)5&!H,0 !&!H,&=!g!9U`9S)p)`!%e@!P9PPL!)d?!Uj=:#P9)p )^L!NGi! :U!T(TJ)][

PAGE 121

l4Uv!,I),X,&!w,*X,:#,&G,S*,#·S,1NA)n9:*9S#M!? b;)*9NS#w?*9AS‘)#RX!+)·SN,gNMP;[·S!M`},G+!MxwMP;[4[Nmg!M\)`)`#RKRK#RX!+)[8U ,S9#%%?S9[8m *J,_*J%?S9[8&m !M+[*9A)SU_%?S9mhiU 'U![8m !s&'9:!`)Ncw?%?[y}1?SG )?SPM\!*u!%G+ 'gU!!MV[1 µ,)t e[1m%vA,%9%s!#)‚)s![1q!!T ,GSGN{R˜A#*$:~w?!% 'gCn?[1d ?, ?_A!+x!aAA9%?66

PAGE 122

> :)N,)€`yv! J)Pmh :’_T[> :!+,Afha:Pmh :’_T> T,'?Sh T!O[So),?)`[_!+),)Nj!+))^5*b%˜b*7#RK'Ut[_!M+,nG+PL!_%?x!%SPp!%O[MP;,Nhf#RK)a!+)[ :rS‘),AVAo!#)bAo!M w! L![nom(S)9G?P9'(!@)d?MV! SL!#w?'^*9^S!f)d?L!(S[¨*,V)L:#M{+?[UT[RUT)`?w?#AJ!w?^)NVGX)d?AJ!MV#AJ!PL!|AJ!w?^RSN!V?)d?!Ux[N) ?, ?_APmSPL!#S9!aA!%&)d?Ag[U+T,]#@Pj? [hY,*Ko![W^,? Rt[i RU!,RU! N[r J,m %#'U!%[wT,! L*$:[+)@,)t%i?!f!#)^!’!M!f![†KA J,!f!@A#AVAs![W)$T,)f)YT)(N=[ µd:,Z K#f);[JS, !$ M\)S[_T'(S,G+'NSHhS)(_Ta:%?[L!kb,L'U!#)pM!%!k)[6

PAGE 123

U-a,;)`G+ JA!=AA9&XZA"Vm)Zh"[ ;p m)f)=T)MT(T*9)`!L![ 8m'(Fb)d?L!T(T#!k)*9^)()Nh:)d?L![qmR`yTN!%?[rN msKt A]hn,^!&!%VT])S[[[JSm)()#*f5AS:b7hU*9AP_)g[[[umTM{!k)!_*\[IsSqcL!*9Pm#&o**9)td[^)t!!Z)d?MV!? ?:PmA9:v[1Z"!mR()? [1-8Zm%LA#m [1[ m!gA‘!#SA`T[!SvmA*‘[X$m!UA`Q%?[[XNms wxAN(m)^* K#RK'Uty+!Mk,)Ng!Mj%)d?Ag[N$m'N!i%)d?Ag[+!&,'N!&%)d?Ag[%m&;?aA[†J!aA&V,"Z!+#*9)tFb)`QMV#AJ!aA*9&6)J!l5Pb%'b7*9)…[^.!‘#m !‘!gTN;*9&V,A^y][M)^MV)^MV; b*9&6)!g*ZA[#;p m)X)$TAJ!m !*_)#RK])a*%[6C

PAGE 124

+b!,G+_)`)"?P-•5Ã!%b#bFG!b)b7[2µm,:[!H,)pw?M :!H[K*L ,RKG˜!#RKhv[;L,L'L:#L Y:[;W,)(WG?*9A[›mT(!,Ax%J%?#A9R?T(!!’A[›m) :m|Ax%?P9'U[Ä) Ä

PAGE 125

ņƒ.2[Q[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[L!(SfPj) J)ZG[[BC—[ :U!LT‹ah :)d?L!(S[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[CB”B[L!(S !‘P9.!‘[[<66Ž–O*O)[1()!K!%S !‘P9.!‘[[[[[[[[[[[[[[[[[[[[6Ž<66DO*O)[8(!W8?*?AL!?!aAR[[[[[[[[66”66—O*O)[w?!URUT!%SL!&(S[[66B6ŽlN[[[[[666–ff9[6D

PAGE 126

R ³41y+z+[{|/}~*M‘9ACU+€SAAAA:ACZ3XAAAAEACZ/X!AAAAAAAAAAAAAAAAAAAAA=AC+‚'(AAAA@ACZgq3AAAAFACU'ƒ3$AAAMACZ'ƒrAAAWAC)[;X€;IAA>ACXTACX[[/v‰AAAA:?ACUg+€SAAA=?=::?9W@:=WFM:@:@@?:W:@:?:?9W:?E@:WCD#$),),!D,‚`)!, ›ÆÆÆÆÆÆÆÆÆÆÆÆÆÆÆÆÆÆÆÆÆÆÆÆÆÆÆÆÆÆÆÆÆÆÆÆÆÆÆÆÆƛ

PAGE 127

-)d?œœ­†*Z!k?hS9F $!'NFS9:6Ž6BD—!9%)d?9F =!'N&v:T˜TGf66B™›[8[9:6—66BD—)d??K?AZ_!?A